詩篇 94
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1主よ、復讐を行う神よ、 復讐を行う神よ、輝き出てください。
1Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, Hỡi Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, xin hãy sáng rực rỡ Chúa ra.
2地をさばく方よ、立ち上がり、 高ぶる者たちに、その報いを返してください。
2Hỡi quan xét thế gian, hãy chỗi dậy, Báo trả xứng đáng cho kẻ kiêu ngạo.
3主よ、悪者はいつまで、 悪者はいつまで勝ち誇るのか。
3Hỡi Đức Giê-hô-va, kẻ ác sẽ được thắng cho đến chừng nào?
4彼らは横柄な言葉を吐き出し、 悪を行う者は皆、誇っている。
4Chúng nó buông lời nói cách xấc xược. Những kẻ làm ác đều phô mình.
5主よ、彼らはあなたの民を打ち砕き、 あなたが受け継がれた民を苦しめる。
5Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng nó chà nát dân sự Ngài, Làm khổ sở cho cơ nghiệp Ngài.
6彼らはやもめと寄留者を殺し、 父のない者を殺害する。
6Chúng nó giết người góa bụa, kẻ khách, Và làm chết những kẻ mồ côi.
7彼らは言う。「主は 見ない。 ヤコブの神は心に留めない。」
7Chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va sẽ không thấy đâu, Đức Chúa Trời của Gia-cốp chẳng để ý vào.
8民の中の分別のない者たちよ、悟りなさい。 愚かな者たちよ、いつになれば知恵を得るのか。
8Hỡi người u mê trong dân, khá xem xét; Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ các ngươi mới khôn ngoan?
9耳を植えつけた方が、聞かないだろうか。 目を形造った方が、見ないだろうか。
9Đấng đã gắn tai há sẽ chẳng nghe sao? Đấng đã nắn con mắt há sẽ chẳng thấy ư?
10国々を戒める方が、罰しないだろうか。 人に知識を教える方は、知らないはずがない。
10Đấng sửa phạt các nước há sẽ chẳng phạt sao? Aáy là Đấng dạy sự tri thức cho loài người.
11主は人の思いを知っておられる。 それがむなしいことを。
11Đức Giê-hô-va biết rằng tư tưởng loài người Chỉ là hư không.
12主よ、 あなたに戒められ、 あなたの律法から教えられる人は、幸いである。
12Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho,
13あなたはその人に、災いの日々にも安らぎを与えられる。 悪者のために穴が掘られるまで。
13Để ban cho người ấy được an nghỉ trong ngày hoạn nạn, Cho đến khi hầm đã đào xong cho những kẻ ác.
14主はご自分の民を退けず、 ご自分が受け継がれた民を見捨てられないからだ。
14Vì Đức Giê-hô-va không lìa dân sự Ngài, Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngài.
15さばきは再び義にかなうものとなり、 心の直ぐな者は皆、それに従う。
15Vì sự đoán xét sẽ trở về công bình, Phàm kẻ nào có lòng ngay thẳng sẽ theo.
16誰が私のために、悪者に立ち向かうだろうか。 誰が私のために、悪を行う者に立ち向かうだろうか。
16Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực tôi đối cùng kẻ làm ác?
17主が私の助けでなかったなら、 私の魂は、すぐにも沈黙の中に住んでいただろう。
17Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, ỗt nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng.
18私が「足が滑る」と言ったとき、 主よ、あなたの慈しみが私を支えた。
18Hỡi Đức Giê-hô-va, khi tôi nói: Chân tôi trợt, Thì sự nhân từ Ngài nâng đỡ tôi.
19私の内に思い煩いが満ちるとき、 あなたの慰めが私の魂を喜ばせる。
19Khi tư tưởng bộn bề trong lòng tôi, Thì sự an ủi Ngài làm vui vẻ linh hồn tôi.
20法令によって災いを生み出す不義の王座が、 あなたと交わることがあるだろうか。
20Ngôi kẻ ác nhờ luật pháp toan sự thiệt hại, Há sẽ giao thông với Chúa sao?
21彼らは義人の命を狙って集まり、 罪のない者に死の宣告を下す。
21Chúng nó hiệp nhau lại nghịch linh hồn người công bình, Và định tội cho huyết vô tội.
22しかし主は、私の高いとりでとなり、 私の神は、私が身を避ける岩となられた。
22Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cao của tôi; Đức Chúa Trời tôi là hòn đá, tức nơi tôi nương náu mình.
23主は彼らの不義を、彼ら自身の上に返し、 彼ら自身の悪によって、彼らを断ち滅ぼされる。 私たちの神、主が彼らを断ち滅ぼされる。
23Ngài làm cho sự gian ác chúng nó đổ lại trên chúng nó, Và diệt chúng nó trong sự hung dữ chúng nó; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ diệt chúng nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.