Salmos
Chapter 94
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmos 94

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1JEHOVÁ, Dios de las venganzas, Dios de las venganzas, muéstrate.
1Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, Hỡi Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, xin hãy sáng rực rỡ Chúa ra.
2Ensálzate, oh Juez de la tierra: da el pago á los soberbios.
2Hỡi quan xét thế gian, hãy chỗi dậy, Báo trả xứng đáng cho kẻ kiêu ngạo.
3¿Hasta cuándo los impíos, hasta cuándo, oh Jehová, se gozarán los impíos?
3Hỡi Đức Giê-hô-va, kẻ ác sẽ được thắng cho đến chừng nào?
4¿Hasta cuándo pronunciarán, hablarán cosas duras, y se vanagloriarán todos los que obran iniquidad?
4Chúng nó buông lời nói cách xấc xược. Những kẻ làm ác đều phô mình.
5A tu pueblo, oh Jehová, quebrantan, y á tu heredad afligen.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng nó chà nát dân sự Ngài, Làm khổ sở cho cơ nghiệp Ngài.
6A la viuda y al extanjero matan, y á los huérfanos quitan la vida.
6Chúng nó giết người góa bụa, kẻ khách, Và làm chết những kẻ mồ côi.
7Y dijeron: No verá JAH, ni entenderá el Dios de Jacob.
7Chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va sẽ không thấy đâu, Đức Chúa Trời của Gia-cốp chẳng để ý vào.
8Entended, necios del pueblo; y vosotros fatuos, ¿cuándo seréis sabios?
8Hỡi người u mê trong dân, khá xem xét; Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ các ngươi mới khôn ngoan?
9El que plantó el oído, ¿no oirá? el que formó el ojo, ¿no verá?
9Đấng đã gắn tai há sẽ chẳng nghe sao? Đấng đã nắn con mắt há sẽ chẳng thấy ư?
10El que castiga las gentes, ¿no reprenderá? ¿no sabrá el que enseña al hombre la ciencia?
10Đấng sửa phạt các nước há sẽ chẳng phạt sao? Aáy là Đấng dạy sự tri thức cho loài người.
11Jehová conoce los pensamientos de los hombres, que son vanidad.
11Đức Giê-hô-va biết rằng tư tưởng loài người Chỉ là hư không.
12Bienaventurado el hombre á quien tú, JAH, castigares, y en tu ley lo instruyeres;
12Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho,
13Para tranquilizarle en los días de aflicción, en tanto que para el impío se cava el hoyo.
13Để ban cho người ấy được an nghỉ trong ngày hoạn nạn, Cho đến khi hầm đã đào xong cho những kẻ ác.
14Porque no dejará Jehová su pueblo, ni desamparará su heredad;
14Vì Đức Giê-hô-va không lìa dân sự Ngài, Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngài.
15Sino que el juicio será vuelto á justicia, y en pos de ella irán todos los rectos de corazón.
15Vì sự đoán xét sẽ trở về công bình, Phàm kẻ nào có lòng ngay thẳng sẽ theo.
16¿Quién se levantará por mí contra los malignos? ¿quién estará por mí contra los que obran iniquidad?
16Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực tôi đối cùng kẻ làm ác?
17Si no me ayudara Jehová, presto morara mi alma en el silencio.
17Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, ỗt nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng.
18Cuando yo decía: Mi pie resbala: tu misericordia, oh Jehová, me sustentaba.
18Hỡi Đức Giê-hô-va, khi tôi nói: Chân tôi trợt, Thì sự nhân từ Ngài nâng đỡ tôi.
19En la multitud de mis pensamientos dentro de mí, tus consolaciones alegraban mi alma.
19Khi tư tưởng bộn bề trong lòng tôi, Thì sự an ủi Ngài làm vui vẻ linh hồn tôi.
20¿Juntaráse contigo el trono de iniquidades, que forma agravio en el mandamiento?
20Ngôi kẻ ác nhờ luật pháp toan sự thiệt hại, Há sẽ giao thông với Chúa sao?
21Pónense en corros contra la vida del justo, y condenan la sangre inocente.
21Chúng nó hiệp nhau lại nghịch linh hồn người công bình, Và định tội cho huyết vô tội.
22Mas Jehová me ha sido por refugio; y mi Dios por roca de mi confianza.
22Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cao của tôi; Đức Chúa Trời tôi là hòn đá, tức nơi tôi nương náu mình.
23Y él hará tornar sobre ellos su iniquidad, y los destruirá por su propia maldad; los talará Jehová nuestro Dios.
23Ngài làm cho sự gian ác chúng nó đổ lại trên chúng nó, Và diệt chúng nó trong sự hung dữ chúng nó; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ diệt chúng nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.