Salmos
Chapter 149
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmos 149

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Aleluya. CANTAD á Jehová canción nueva: su alabanza sea en la congregación de los santos.
1Ha-lê-lu-gia! Hãy hát xướng cho Đức Giê-hô-va một bài ca mới! Hãy hát ngợi khen Ngài trong hội các thánh Ngài.
2Alégrese Israel en su Hacedor: los hijos de Sión se gocen en su Rey.
2Nguyện Y-sơ-ra-ên mừng rỡ nơi Đấng đã dựng nên mình; Nguyện con cái Si-ôn vui vẻ nơi Vua mình.
3Alaben su nombre con corro: con adufe y arpa á él canten.
3Nguyện chúng nó nhảy múa mà ngợi khen danh Ngài, Dùng trống-cơn và đàn cầm mà hát ngợi khen Ngài!
4Porque Jehová toma contentamiento con su pueblo: hermoseará á los humildes con salud.
4Vì Đức Giê-hô-va đẹp lòng dân sự Ngài; Ngài lấy sự cứu rỗi trang sức cho người khiêm nhường.
5Gozarse han los píos con gloria: cantarán sobre sus camas.
5Nguyện các thánh Ngài mừng rỡ về sự vinh hiển, Hát vui vẻ tại trên giường mình!
6Ensalzamientos de Dios modularán en sus gargantas, y espadas de dos filos habrá en sus manos;
6Sự ngợi khen Đức Chúa Trời ở trong miệng họ, Thanh gươm hai lưỡi bén ở trong tay họ,
7Para hacer venganza de las gentes, y castigo en los pueblos;
7Đặng báo thù các nước, Hành phạt các dân;
8Para aprisionar sus reyes en grillos, y sus nobles con cadenas de hierro;
8Đặng trói các vua chúng nó bằng xiềng, Và đóng trăng các tước vị chúng nó.
9Para ejecutar en ellos el juicio escrito: gloria será esta para todos sus santos. Aleluya.
9Để thi hành cho chúng nó sự án đã chép. Các thánh Ngài được vinh hiển ấy. Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.