Psalmen 149
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Halleluja! Zingt een nieuw lied ter ere van Jahweh, Zijn lof in de gemeenschap der vromen.
1Ha-lê-lu-gia! Hãy hát xướng cho Đức Giê-hô-va một bài ca mới! Hãy hát ngợi khen Ngài trong hội các thánh Ngài.
2Laat Israël zich in zijn Schepper verheugen, Sions kinderen zich in hun Koning verblijden;
2Nguyện Y-sơ-ra-ên mừng rỡ nơi Đấng đã dựng nên mình; Nguyện con cái Si-ôn vui vẻ nơi Vua mình.
3Zijn Naam met reidansen vieren, Hem verheerlijken met pauken en citer!
3Nguyện chúng nó nhảy múa mà ngợi khen danh Ngài, Dùng trống-cơn và đàn cầm mà hát ngợi khen Ngài!
4Want Jahweh heeft zijn volk begenadigd, De verdrukten met zege gekroond;
4Vì Đức Giê-hô-va đẹp lòng dân sự Ngài; Ngài lấy sự cứu rỗi trang sức cho người khiêm nhường.
5Laat de vromen nu hun krijgsroem bezingen, En jubelen over hun wapens:
5Nguyện các thánh Ngài mừng rỡ về sự vinh hiển, Hát vui vẻ tại trên giường mình!
6Met Gods lof in hun keel, En een tweesnijdend zwaard in hun hand!
6Sự ngợi khen Đức Chúa Trời ở trong miệng họ, Thanh gươm hai lưỡi bén ở trong tay họ,
7Zich op de heidenen wreken, De volken richten,
7Đặng báo thù các nước, Hành phạt các dân;
8Hun koningen in ketenen slaan, Hun vorsten in ijzeren boeien,
8Đặng trói các vua chúng nó bằng xiềng, Và đóng trăng các tước vị chúng nó.
9Aan hen het vonnis voltrekken, zoals het geveld is: Dìt is de glorie van al zijn vromen! Halleluja!
9Để thi hành cho chúng nó sự án đã chép. Các thánh Ngài được vinh hiển ấy. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.