Psalmen 129
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Een bedevaartslied. Van jongs af heeft men wreed mij mishandeld, Mag Israël wel zeggen;
1Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Y-sơ-ra-ên đáng nói,
2Mij hardvochtig gekweld sinds mijn jeugd, Maar nooit mij gebroken.
2Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Nhưng không thắng hơn tôi được.
3Ploegers hebben mijn rug beploegd, En lange voren getrokken;
3Các nông phu cày trên lưng tôi, Xẻ đường cày mình dài theo trên đó.
4Maar Jahweh bleef trouw: De riemen der bozen sneed Hij stuk.
4Đức Giê-hô-va là công bình; Ngài đã chặt những dây kẻ ác.
5Beschaamd moeten vluchten Alle haters van Sion.
5Nguyện những kẻ ghét Si-ôn Bị hổ thẹn và lui lại sau.
6Ze zullen worden als gras op de daken, Dat vóór het opschiet, verdort;
6Nguyện chúng nó như cỏ nơi nóc nhà, Đã khô héo trước khi bị nhổ;
7Waarmee geen maaier zijn hand kan vullen, Geen hooier zijn arm.
7Ngươi gặt không nắm đầy tay mình, Kẻ bó không gom đầy ôm mình;
8En niemand zal in het voorbijgaan zeggen: “De zegen van Jahweh over u; Wij zegenen u in Jahweh’s Naam!”
8Những kẻ lại qua cũng không nói: Nguyện phước Đức Giê-hô-va giáng trên các ngươi! Chúng ta nhân danh Đức Giê-hô-va chúc phước cho các ngươi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.