Pjalm 129
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1IJRAEL en inda: Re katoutou ia melel ja n ni ai tikitik lel met pak toto.
1Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Y-sơ-ra-ên đáng nói,
2Pan pak toto re katoutou ia melel ja n ni ai tikitik lel met; ari jo, re jota kak kaloe ia di.
2Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Nhưng không thắng hơn tôi được.
3Men japajap weirada pon tinjau ai, wiadar warawar reirei.
3Các nông phu cày trên lưng tôi, Xẻ đường cày mình dài theo trên đó.
4A Ieowa me pu n , a kotin lepuk paja n er jal en me doo ja n Kot akan.
4Đức Giê-hô-va là công bình; Ngài đã chặt những dây kẻ ác.
5Karoj me kin tataki Jion, en jarodi o tanwei!
5Nguyện những kẻ ghét Si-ôn Bị hổ thẹn và lui lại sau.
6Ren rajo n ra pon oj en im o, me kin mo n pena mon a pan ujujda!
6Nguyện chúng nó như cỏ nơi nóc nhà, Đã khô héo trước khi bị nhổ;
7Me jota kin kadirela kumut en pa en jaundolu n , de pa en me kin pir pena kap akan.
7Ngươi gặt không nắm đầy tay mình, Kẻ bó không gom đầy ôm mình;
8Pwe me kin daulul waja o, ren der inda: Kot en kotin kupura maui komail! Kit kapai komail da ni mar en Ieowa!
8Những kẻ lại qua cũng không nói: Nguyện phước Đức Giê-hô-va giáng trên các ngươi! Chúng ta nhân danh Đức Giê-hô-va chúc phước cho các ngươi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.