Pjalm
Chapter 41
Kadede Kap (Pohnpeian Ne…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1MEID pai me kin apwali me jamama o. Ieowa pan kotin dorela i ni ran apwal.
1Phước cho người nào đoái đến kẻ khốn cùng! Trong ngày tai họa Đức Giê-hô-va sẽ giải cứu người.
2Ieowa pan kotin apwali i o jinjila a maur, o a pan pwaida nin jappa, o a jota pan mueidala i nan pa en a imwintiti kan.
2Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ người, bảo tồn mạng sống người: Người sẽ được phước trên đất, Và Ngài chắc không phó người cho ý muốn của kẻ thù nghịch người.
3Ieowa pan kotin kakelada i ni a pan mela; kom kin kotin jauaja i ni a jomau karoj.
3Đức Giê-hô-va sẽ nâng đỡ người tại trên giường rũ liệt; Trong khi người đau bịnh, Chúa sẽ cải dọn cả giường người.
4N ai inda: Mai n , kom kotin maki o n ia; kakelada n en i, pwe n ai wiadar dip o n komui.
4Tôi đã nói: Đức Giê-hô-va ôi! xin thương xót tôi, Chữa lành linh hồn tôi, vì tôi đã phạm tội cùng Ngài.
5Ai imwintiti kan kin lokaia jued duen n ai. lad a pan mela mara pan ririla?
5Những kẻ thù nghịch tôi chúc tôi điều ác, mà rằng: Nó sẽ chết chừng nào? Danh nó sẽ diệt khi nào?
6A kin kodo n kila n ia, a kin lokelokaia due.
6Nếu có người đến thăm tôi, bèn nói những lời dối trá; lòng nó chứa cho nó gian ác; Rồi nó đi ra ngoài nói lại.
7Karoj me kailo n kin ai, kin lidilidumo n in kin ia, o re madadaue jued duen n ai.
7Hết thảy những kẻ ghét tôi đều xầm xì nghịch tôi; Chúng nó toan mưu hại tôi:
8Me juedkot mi re a; a pupedier o jolar pan uda.
8Một thứ bịnh ác dính đeo trên mình nó; Kìa, bây giờ nó nằm rồi, ắt sẽ chẳng hề chỗi dậy nữa.
9Pil kompoke pa i, me I liki, o me ia n ia ma n ama n a, kin tiaki ia di.
9Đến đỗi người bạn thân tôi, Mà lòng tôi tin cậy, và đã ăn bánh tôi, Cũng giơ gót lên nghịch cùng tôi.
10A komui Mai n kotin maki o n ia, o kau ia da, pwe ai imwintiti eder n iji n ij kin ia.
10Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy thương xót tôi, và nâng đỡ tôi, Thì tôi sẽ báo trả chúng nó.
11I me I pan ajaki, me kom kotin kupura ia, pwe ai imwintiti ender n iji n ij kin ia.
11Nếu kẻ thù nghịch không thắng hơn tôi, Nhờ đó tôi sẽ nhìn biết Chúa đẹp lòng tôi.
12A kom kin kolekol ia pweki ia lelapok, o kom pan kotin kajone ia di mon jila n omui kokolata.
12Song, nhân vì sự thanh liêm tôi, Chúa nâng đỡ tôi, Lập tôi đứng vững ở trước mặt Chúa đời đời.
13Kapi n a o n Ieowa, Kot en Ijrael ja n met o kokolata! Amen, Amen.
13Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời! A-men, A-men!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.