Pjalm
Chapter 28
Kadede Kap (Pohnpeian Ne…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1MAI N , ai paipalap, I lao likwir wo n komui, kom der kotin japaimokid, pwe ma re pan japaimokid, i pan duet ir, me pan lokidokila nan por o.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu cầu Ngài; Hỡi hòn Đá tôi, chớ bịt tai cùng tôi; Kẻo nếu Ngài làm thinh với tôi, Tôi phải giống như những kẻ xuống huyệt chăng.
2Kom kotin ma n i n il en ai n idi n id, I lau likwir won komui, I lao kapa wo n pa I kat mol omui jaraui.
2Khi tôi giơ tay lên hướng về nơi chí thánh Chúa mà kêu cầu cùng Chúa, Xin hãy nghe tiếng khẩn cầu của tôi.
3Re der kotin kajapoko ia la ia n aki me japu n kan, ia n aki me wia jued, me kin lokaia kajelel o n men impa, ap lamelame jued nan mo n io n arail.
3Xin chớ cất tôi đi mất chung với kẻ dữ, Hoặc với kẻ làm ác, Là những kẻ nói hòa bình cùng người lân cận mình, Song trong lòng lại có gian tà.
4Kotin depuk o n ir duen ar dodok o duen ar tiak jued; kotiki o n ir duen dodok en pa arail; katini o n ir duen ar wiawia.
4Xin Chúa hãy phạt chúng nó tùy công việc chúng nó, Theo cư xử gian ác của họ; Hãy phạt chúng nó tùy công việc tay chúng nó đã làm, Báo lại điều chúng nó xứng đáng.
5Pwe re jota injenoki dodok en Ieowa de wiawia en lim a kan; e me a pan kotin kawe ir ala, a jota kauada.
5Vì chúng nó không để ý vào các công việc của Đức Giê-hô-va, Cũng chẳng coi chừng việc tay Ngài làm; Nên Ngài sẽ phá đổ chúng nó, không dựng chúng nó lên đâu.
6Kapi n o n Ieowa, pwe a kotin erekier n il en ai n idi n id.
6Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay! Vì Ngài đã nghe tiếng cầu khẩn của tôi.
7Ieowa kel pa i o pere pa i, mo n io n i kin liki i, o jauaja pa i mia. Mo n io n i liki i o i pan danke i ki ai kaul.
7Đức Giê-hô-va là sức mạnh và là cái khiên của tôi; Lòng tôi đã nhờ cậy nơi Ngài, và tôi được cứu tiếp; Vì vậy, lòng tôi rất mừng rỡ, Tôi sẽ lấy bài ca mà ngợi khen Ngài.
8Ieowa kelel parail; I me manaman o n jauaja japwilim a me keidier.
8Đức Giê-hô-va là sức lực của dân Ngài, Đồn lũy cứu rỗi cho người chịu xức dầu của Ngài.
9Kotin jauaja japwilim omui aramaj omui jojo, o kotin kamana ir o apwali irail ada kokolata!
9Xin hãy cứu dân Chúa, và ban phước cho cơ nghiệp Ngài; Cũng hãy chăn nuôi và nâng đỡ họ đời đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.