Псалмул
Chapter 28
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 28

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Доамне, кэтре Тине стриг. Стынка мя! Ну рэмыне сурд ла гласул меу, ка ну кумва, дакэ Те вей депэрта фэрэ сэ-мь рэспунзь, сэ ажунг ка чей че се кобоарэ ын гроапэ!
1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu cầu Ngài; Hỡi hòn Đá tôi, chớ bịt tai cùng tôi; Kẻo nếu Ngài làm thinh với tôi, Tôi phải giống như những kẻ xuống huyệt chăng.
2Аскултэ гласул ругэчунилор меле, кынд стриг кэтре Тине ши кынд ымь ридик мыниле спре Локашул Тэу чел Сфынт!
2Khi tôi giơ tay lên hướng về nơi chí thánh Chúa mà kêu cầu cùng Chúa, Xin hãy nghe tiếng khẩn cầu của tôi.
3Ну мэ луа де пе пэмынт ымпреунэ ку чей рэй ши ку оамений нелеӂюиць, каре ворбеск де паче апроапелуй лор ши, кынд коло, ау рэутате ын инимэ!
3Xin chớ cất tôi đi mất chung với kẻ dữ, Hoặc với kẻ làm ác, Là những kẻ nói hòa bình cùng người lân cận mình, Song trong lòng lại có gian tà.
4Рэсплэтеште-ле дупэ лукрэриле лор ши дупэ рэутатя фаптелор лор, рэсплэтеште-ле дупэ лукраря мынилор лор! Дэ-ле плата каре ли се кувине!
4Xin Chúa hãy phạt chúng nó tùy công việc chúng nó, Theo cư xử gian ác của họ; Hãy phạt chúng nó tùy công việc tay chúng nó đã làm, Báo lại điều chúng nó xứng đáng.
5Кэч ей ну яу аминте ла лукрэриле Домнулуй, ла лукраря мынилор Луй. Сэ-й добоаре ши сэ ну-й май скоале!
5Vì chúng nó không để ý vào các công việc của Đức Giê-hô-va, Cũng chẳng coi chừng việc tay Ngài làm; Nên Ngài sẽ phá đổ chúng nó, không dựng chúng nó lên đâu.
6Бинекувынтат сэ фие Домнул, кэч аскултэ гласул ругэчунилор меле!
6Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay! Vì Ngài đã nghe tiếng cầu khẩn của tôi.
7Домнул есте тэрия мя ши скутул меу; ын Ел ми се ынкреде инима ши сунт ажутат. Де ачея ымь есте плинэ де веселие инима ши-Л лауд прин кынтэриле меле.
7Đức Giê-hô-va là sức mạnh và là cái khiên của tôi; Lòng tôi đã nhờ cậy nơi Ngài, và tôi được cứu tiếp; Vì vậy, lòng tôi rất mừng rỡ, Tôi sẽ lấy bài ca mà ngợi khen Ngài.
8Домнул есте тэрия попорулуй Сэу, Ел есте Стынка избэвитоаре а унсулуй Сэу.
8Đức Giê-hô-va là sức lực của dân Ngài, Đồn lũy cứu rỗi cho người chịu xức dầu của Ngài.
9Мынтуеште, Доамне, попорул Тэу ши бинекувынтязэ моштениря Та! Фий пэсторул ши сприжиниторул лор ын вечь!
9Xin hãy cứu dân Chúa, và ban phước cho cơ nghiệp Ngài; Cũng hãy chăn nuôi và nâng đỡ họ đời đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.