Псалмул 50
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Думнезеу, да, Думнезеу, Домнул, ворбеште ши кямэ пэмынтул де ла рэсэритул соарелуй пынэ ла асфинцитул луй.
1Đấng quyền năng, là Đức Chúa Trời, là Đức Giê-hô-va, đã phán, và gọi thiên hạ Từ hướng mặt trời mọc cho đến hướng mặt trời lặn.
2Дин Сион, каре есте ынтрупаря фрумусеций десэвыршите, де аколо стрэлучеште Думнезеу.
2Từ Si-ôn tốt đẹp toàn vẹn, Đức Chúa Trời đã sáng chói ra.
3Думнезеул ностру вине ши ну таче. Ынаинтя Луй мерӂе ун фок мистуитор ши ымпрежурул Луй, о фуртунэ путерникэ.
3Đức Chúa Trời chúng tôi đến, không nín lặng đâu. Trước mặt Ngài có đám lửa cháy thiêu, Chung quanh Ngài một trận bão dữ dội.
4Ел стригэ спре черурь сус ши спре пэмынт, ка сэ жудече пе попорул Сэу:
4Ngài kêu các từng trời trên cao, Và đất ở dưới đặng đoán xét dân sự Ngài:
5„Стрынӂеци-Мь пе крединчоший Мей, каре ау фэкут легэмынт ку Мине прин жертфэ!”
5Hãy nhóm lại cùng ta các người thánh ta, Là những người đã dùng của tế lễ lập giao ước cùng ta.
6Атунч, черуриле вор вести дрептатя Луй, кэч Думнезеу есте Чел че жудекэ.
6Các từng trời sẽ rao truyền sự công bình Ngài, Vì chính Đức Chúa Trời là quan xét.
7„Аскултэ, попорул Меу, ши вой ворби; аскултэ, Исраеле, ши те вой ынштиинца! Еу сунт Думнезеу, Думнезеул тэу.
7Hỡi dân ta, hãy nghe, ta sẽ nói: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe, ta sẽ làm chứng nghịch ngươi: Ta là Đức Chúa Trời, tức là Đức Chúa Trời ngươi.
8Ну пентру жертфеле тале те мустру, кэч ардериле тале де тот сунт некурмат ынаинтя Мя.
8Ta sẽ chẳng trách ngươi vì cớ các của tế lễ ngươi, Cũng chẳng quở ngươi tại vì những của lễ thiêu hằng ở trước mặt ta.
9Ну вой луа таурь дин каса та, нич цапь дин стаулеле тале.
9Ta sẽ không bắt bò đực nơi nhà ngươi, Cũng chẳng lấy dê đực trong bầy ngươi;
10Кэч але Меле сунт тоате добитоачеле пэдурилор, тоате фяреле мунцилор ку мииле лор.
10Vì hết thảy thú rừng đều thuộc về ta, Các bầy súc vật tại trên ngàn núi cũng vậy.
11Еу куноск тоате пэсэриле де пе мунць ши тот че се мишкэ пе кымп есте ал Меу.
11Ta biết hết các chim của núi, Mọi vật hay động trong đồng ruộng thuộc về ta.
12Дакэ Мь-ар фи фоаме, ну ць-аш спуне цие, кэч а Мя есте лумя ши тот че купринде еа.
12Nếu ta đói, ta chẳng nói cho ngươi hay; Vì thế gian và muôn vật ở trong, đều thuộc về ta.
13Оаре мэнынк Еу карня таурилор? Оаре бяу Еу сынӂеле цапилор?
13Ta há ăn thịt bò đực, Hay là uống huyết dê đực sao!
14Аду ка жертфэ луй Думнезеу мулцумирь ши ымплинеште-ць журуинцеле фэкуте Челуй Пряыналт!
14Hãy dâng sự cảm tạ làm của lễ cho Đức Chúa Trời, Và trả sự hứa nguyện ngươi cho Đấng Chí cao;
15Кямэ-Мэ ын зиуа неказулуй ши Еу те вой избэви, яр ту Мэ вей прослэви!”
15Trong ngày gian truân hãy kêu cầu cùng ta: Ta sẽ giải cứu ngươi, và ngươi sẽ ngợi khen ta.
16Думнезеу зиче ынсэ челуй рэу: „Че тот ынширь ту леӂиле Меле ши ай ын гурэ легэмынтул Меу,
16Nhưng Đức Chúa Trời phán cùng kẻ ác rằng: Nhân sao ngươi thuật lại các luật lệ ta? Vì cớ gì miệng ngươi nói về sự giao ước ta?
17кынд ту урэшть мустрэриле ши арунчь кувинтеле Меле ынапоя та?
17Thật ngươi ghét sự sửa dạy, Bỏ sau lưng ngươi các lời phán ta.
18Дакэ везь ун хоц, те унешть ку ел ши те ынсоцешть ку прякурварий.
18Khi ngươi thấy kẻ ăn trộm, bèn ưng lòng hiệp với họ, Ngươi đã chia phần cùng kẻ ngoại tình.
19Дай друмул гурий ла рэу ши лимба та урзеште виклешугурь.
19Ngươi thả miệng mình nói xấu, Buông lưỡi mình thêu dệt sự dối gạt.
20Стай ши ворбешть ымпотрива фрателуй тэу, клеветешть пе фиул мамей тале.
20Ngươi ngồi nói chuyện hành anh em ngươi, Gièm chê con trai của mẹ ngươi.
21Ятэ че ай фэкут, ши Еу ам тэкут. Ць-ай ынкипуит кэ Еу сунт ка тине. Дар те вой мустра ши ыць вой пуне тотул суб окь!
21Đó là điều ngươi đã làm, còn ta nín lặng; Ngươi tưởng rằng ta thật y như ngươi; Nhưng ta sẽ trách phạt ngươi, trương các điều đó ra trước mặt ngươi.
22Луаць сяма дар, вой, каре уйтаць пе Думнезеу, ка ну кумва сэ вэ сфыший ши сэ ну фие нимень сэ вэ скапе.
22Vậy, hỡi các người quên Đức Chúa Trời, khá suy xét điều đó, Kẻo ta xé nát ngươi, không ai giải cứu chăng.
23Чине адуче мулцумирь ка жертфэ, ачела Мэ прослэвеште, ши челуй че вегязэ асупра кэий луй, ачелуя ый вой арэта мынтуиря луй Думнезеу.”
23Kẻ nào dâng sự cảm tạ làm của lễ, tôn vinh ta; Còn người nào đi theo đường ngay thẳng, Ta sẽ cho thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.