Psalms
Chapter 50
Berean Standard Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalms 50

Berean Standard Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1The Mighty One, God the LORD, speaks and summons the earth from where the sun rises to where it sets.
1Đấng quyền năng, là Đức Chúa Trời, là Đức Giê-hô-va, đã phán, và gọi thiên hạ Từ hướng mặt trời mọc cho đến hướng mặt trời lặn.
2From Zion, perfect in beauty, God shines forth.
2Từ Si-ôn tốt đẹp toàn vẹn, Đức Chúa Trời đã sáng chói ra.
3Our God approaches and will not be silent! Consuming fire precedes Him, and a tempest rages around Him.
3Đức Chúa Trời chúng tôi đến, không nín lặng đâu. Trước mặt Ngài có đám lửa cháy thiêu, Chung quanh Ngài một trận bão dữ dội.
4He summons the heavens above, and the earth, that He may judge His people:
4Ngài kêu các từng trời trên cao, Và đất ở dưới đặng đoán xét dân sự Ngài:
5“Gather to Me My saints, who made a covenant with Me by sacrifice.”
5Hãy nhóm lại cùng ta các người thánh ta, Là những người đã dùng của tế lễ lập giao ước cùng ta.
6And the heavens proclaim His righteousness, for God Himself is Judge. Selah
6Các từng trời sẽ rao truyền sự công bình Ngài, Vì chính Đức Chúa Trời là quan xét.
7“Hear, O My people, and I will speak, O Israel, and I will testify against you: I am God, your God.
7Hỡi dân ta, hãy nghe, ta sẽ nói: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe, ta sẽ làm chứng nghịch ngươi: Ta là Đức Chúa Trời, tức là Đức Chúa Trời ngươi.
8I do not rebuke you for your sacrifices, and your burnt offerings are ever before Me.
8Ta sẽ chẳng trách ngươi vì cớ các của tế lễ ngươi, Cũng chẳng quở ngươi tại vì những của lễ thiêu hằng ở trước mặt ta.
9I have no need for a bull from your stall or goats from your pens,
9Ta sẽ không bắt bò đực nơi nhà ngươi, Cũng chẳng lấy dê đực trong bầy ngươi;
10for every beast of the forest is Mine— the cattle on a thousand hills.
10Vì hết thảy thú rừng đều thuộc về ta, Các bầy súc vật tại trên ngàn núi cũng vậy.
11I know every bird in the mountains, and the creatures of the field are Mine.
11Ta biết hết các chim của núi, Mọi vật hay động trong đồng ruộng thuộc về ta.
12If I were hungry, I would not tell you, for the world is Mine, and the fullness thereof.
12Nếu ta đói, ta chẳng nói cho ngươi hay; Vì thế gian và muôn vật ở trong, đều thuộc về ta.
13Do I eat the flesh of bulls, or drink the blood of goats?
13Ta há ăn thịt bò đực, Hay là uống huyết dê đực sao!
14Sacrifice a thank offering to God, and fulfill your vows to the Most High.
14Hãy dâng sự cảm tạ làm của lễ cho Đức Chúa Trời, Và trả sự hứa nguyện ngươi cho Đấng Chí cao;
15Call upon Me in the day of trouble; I will deliver you, and you will honor Me.”
15Trong ngày gian truân hãy kêu cầu cùng ta: Ta sẽ giải cứu ngươi, và ngươi sẽ ngợi khen ta.
16To the wicked, however, God says, “What right have you to recite My statutes and to bear My covenant on your lips?
16Nhưng Đức Chúa Trời phán cùng kẻ ác rằng: Nhân sao ngươi thuật lại các luật lệ ta? Vì cớ gì miệng ngươi nói về sự giao ước ta?
17For you hate My instruction and cast My words behind you.
17Thật ngươi ghét sự sửa dạy, Bỏ sau lưng ngươi các lời phán ta.
18When you see a thief, you befriend him, and throw in your lot with adulterers.
18Khi ngươi thấy kẻ ăn trộm, bèn ưng lòng hiệp với họ, Ngươi đã chia phần cùng kẻ ngoại tình.
19You unleash your mouth for evil and unharness your tongue for deceit.
19Ngươi thả miệng mình nói xấu, Buông lưỡi mình thêu dệt sự dối gạt.
20You sit and malign your brother; you slander your own mother’s son.
20Ngươi ngồi nói chuyện hành anh em ngươi, Gièm chê con trai của mẹ ngươi.
21You have done these things, and I kept silent; you thought I was just like you. But now I rebuke you and accuse you to your face.
21Đó là điều ngươi đã làm, còn ta nín lặng; Ngươi tưởng rằng ta thật y như ngươi; Nhưng ta sẽ trách phạt ngươi, trương các điều đó ra trước mặt ngươi.
22Now consider this, you who forget God, lest I tear you to pieces, with no one to rescue you:
22Vậy, hỡi các người quên Đức Chúa Trời, khá suy xét điều đó, Kẻo ta xé nát ngươi, không ai giải cứu chăng.
23He who sacrifices a thank offering honors Me, and to him who rights his way, I will show the salvation of God.”
23Kẻ nào dâng sự cảm tạ làm của lễ, tôn vinh ta; Còn người nào đi theo đường ngay thẳng, Ta sẽ cho thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.