Psalms 49
Berean Standard BibleTranslation
Berean Standard Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Hear this, all you peoples; listen, all inhabitants of the world,
1Hỡi các dân, hãy nghe điều nầy; Hỡi hết thảy người ở thế gian, khá lắng tai nghe,
2both low and high, rich and poor alike.
2Bất luận người hạ lưu hay là thượng lưu, Người giàu có cũng như người nghèo nàn.
3My mouth will impart wisdom, and the meditation of my heart will bring understanding.
3Miệng tôi sẽ nói lời khôn ngoan, Sự suy gẫm lòng tôi sẽ là sự thông sáng.
4I will incline my ear to a proverb; I will express my riddle with the harp:
4Tôi sẽ lắng tai nghe lời châm ngôn; Tôi sẽ lấy đàn cầm mà giải câu đố tôi.
5Why should I fear in times of trouble, when wicked usurpers surround me?
5Vì cớ sao tôi phải sợ trong ngày tai họa, Khi sự gian ác của những kẻ muốn chiếm vị tôi vây phủ tôi?
6They trust in their wealth and boast in their great riches.
6Chúng nó nhờ cậy nơi tài sản mình, Phô trương của cải dư dật mình.
7No man can possibly redeem his brother or pay his ransom to God.
7Chẳng có người nào chuộc được anh em mình, Hoặc đóng giá chuộc người nơi Đức Chúa Trời,
8For the redemption of his soul is costly, and never can payment suffice,
8Hầu cho người được sống mãi mãi, Chẳng hề thấy sự hư nát.
9that he should live on forever and not see decay.
9Vì giá chuộc mạng sống họ thật mắc quá, Người không thể làm được đến đời đời.
10For it is clear that wise men die, and the foolish and the senseless both perish and leave their wealth to others.
10Vì người thấy người khôn ngoan chết, Kẻ điên cuồng và người ngu dại cũng chết như nhau, Để lại tài sản mình cho kẻ khác.
11Their graves are their eternal homes— their dwellings for endless generations— even though their lands were their namesakes.
11Tư tưởng bề trong chúng nó rằng nhà mình sẽ còn mãi mãi, Và chỗ mình ở vẫn có đời nầy qua đời kia; Chúng nó cũng lấy chính tên mình đặt cho đất ruộng mình.
12But a man, despite his wealth, cannot endure; he is like the beasts that perish.
12Nhưng loài người dầu được sang trọng, chẳng còn mãi; Nó giống như thú vật phải hư mất.
13This is the fate of the self-confident and their followers who endorse their sayings. Selah
13Con đường nầy mà chúng nó giữ theo, ấy là sự ngu dại của chúng nó; Dầu vậy, những kẻ đến sau họ ưng lời luận của họ.
14Like sheep they are destined for Sheol. Death will be their shepherd. The upright will rule them in the morning, and their form will decay in Sheol, far from their lofty abode.
14Chúng nó bị định xuống âm phủ như một bầy chiên; Sự chết sẽ chăn giữ chúng nó: Sáng ngày người ngay thẳng sẽ quản hạt chúng nó; Sự đẹp đẽ chúng nó bị tiêu diệt trong âm phủ, Hầu cho chúng nó chẳng còn nơi ở nào nữa.
15But God will redeem my life from Sheol, for He will surely take me to Himself. Selah
15Nhưng Đức Chúa Trời sẽ chuộc linh hồn tôi khỏi quyền âm phủ, Vì Ngài sẽ tiếp rước tôi.
16Do not be amazed when a man grows rich, when the splendor of his house increases.
16Chớ sợ khi người nào trở nên giàu có, Lúc sự vinh hiển nhà người ấy tăng lên;
17For when he dies, he will carry nothing away; his abundance will not follow him down.
17Vì khi người chết chẳng đem đi gì được, Sự vinh hiển người cũng không theo người xuống mồ mả đâu.
18Though in his lifetime he blesses his soul— and men praise you when you prosper—
18Dẫu cho đang lúc sống người chúc phước cho linh hồn mình (Vả, người ta sẽ khen ngợi mình, nếu mình làm ích lợi cho mình),
19he will join the generation of his fathers, who will never see the light of day.
19Thì người hẳn sẽ đi đến dòng dõi tổ phụ mình: Họ sẽ chẳng còn thấy ánh sáng nữa.
20A man who has riches without understanding is like the beasts that perish.
20Người nào hưởng sự sang trọng mà không hiểu biết gì, Giống như thú vật phải hư mất.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.