Psaumes
Chapter 49
Louis Segond 1910
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psaumes 49

Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Au chef des chantres. Des fils de Koré. Psaume.
1Hỡi các dân, hãy nghe điều nầy; Hỡi hết thảy người ở thế gian, khá lắng tai nghe,
2Écoutez ceci, vous tous, peuples, Prêtez l’oreille, vous tous, habitants du monde,
2Bất luận người hạ lưu hay là thượng lưu, Người giàu có cũng như người nghèo nàn.
3Petits et grands, Riches et pauvres!
3Miệng tôi sẽ nói lời khôn ngoan, Sự suy gẫm lòng tôi sẽ là sự thông sáng.
4Ma bouche va faire entendre des paroles sages, Et mon cœur a des pensées pleines de sens.
4Tôi sẽ lắng tai nghe lời châm ngôn; Tôi sẽ lấy đàn cầm mà giải câu đố tôi.
5Je prête l’oreille aux sentences qui me sont inspirées, J’ouvre mon chant au son de la harpe.
5Vì cớ sao tôi phải sợ trong ngày tai họa, Khi sự gian ác của những kẻ muốn chiếm vị tôi vây phủ tôi?
6Pourquoi craindrais-je aux jours du malheur, Lorsque l’iniquité de mes adversaires m’enveloppe?
6Chúng nó nhờ cậy nơi tài sản mình, Phô trương của cải dư dật mình.
7Ils ont confiance en leurs biens, Et se glorifient de leur grande richesse.
7Chẳng có người nào chuộc được anh em mình, Hoặc đóng giá chuộc người nơi Đức Chúa Trời,
8Ils ne peuvent se racheter l’un l’autre, Ni donner à Dieu le prix du rachat.
8Hầu cho người được sống mãi mãi, Chẳng hề thấy sự hư nát.
9Le rachat de leur âme est cher, Et n’aura jamais lieu;
9Vì giá chuộc mạng sống họ thật mắc quá, Người không thể làm được đến đời đời.
10Ils ne vivront pas toujours, Ils n’éviteront pas la vue de la fosse.
10Vì người thấy người khôn ngoan chết, Kẻ điên cuồng và người ngu dại cũng chết như nhau, Để lại tài sản mình cho kẻ khác.
11Car ils la verront: les sages meurent, L’insensé et le stupide périssent également, Et ils laissent à d’autres leurs biens.
11Tư tưởng bề trong chúng nó rằng nhà mình sẽ còn mãi mãi, Và chỗ mình ở vẫn có đời nầy qua đời kia; Chúng nó cũng lấy chính tên mình đặt cho đất ruộng mình.
12Ils s’imaginent que leurs maisons seront éternelles, Que leurs demeures subsisteront d’âge en âge, Eux dont les noms sont honorés sur la terre.
12Nhưng loài người dầu được sang trọng, chẳng còn mãi; Nó giống như thú vật phải hư mất.
13Mais l’homme qui est en honneur n’a point de durée, Il est semblable aux bêtes que l’on égorge.
13Con đường nầy mà chúng nó giữ theo, ấy là sự ngu dại của chúng nó; Dầu vậy, những kẻ đến sau họ ưng lời luận của họ.
14Telle est leur voie, leur folie, Et ceux qui les suivent se plaisent à leurs discours. — Pause.
14Chúng nó bị định xuống âm phủ như một bầy chiên; Sự chết sẽ chăn giữ chúng nó: Sáng ngày người ngay thẳng sẽ quản hạt chúng nó; Sự đẹp đẽ chúng nó bị tiêu diệt trong âm phủ, Hầu cho chúng nó chẳng còn nơi ở nào nữa.
15Comme un troupeau, ils sont mis dans le séjour des morts, La mort en fait sa pâture; Et bientôt les hommes droits les foulent aux pieds, Leur beauté s’évanouit, le séjour des morts est leur demeure.
15Nhưng Đức Chúa Trời sẽ chuộc linh hồn tôi khỏi quyền âm phủ, Vì Ngài sẽ tiếp rước tôi.
16Mais Dieu sauvera mon âme du séjour des morts, Car il me prendra sous sa protection. — Pause.
16Chớ sợ khi người nào trở nên giàu có, Lúc sự vinh hiển nhà người ấy tăng lên;
17Ne sois pas dans la crainte parce qu’un homme s’enrichit, Parce que les trésors de sa maison se multiplient;
17Vì khi người chết chẳng đem đi gì được, Sự vinh hiển người cũng không theo người xuống mồ mả đâu.
18Car il n’emporte rien en mourant, Ses trésors ne descendent point après lui.
18Dẫu cho đang lúc sống người chúc phước cho linh hồn mình (Vả, người ta sẽ khen ngợi mình, nếu mình làm ích lợi cho mình),
19Il aura beau s’estimer heureux pendant sa vie, On aura beau te louer des jouissances que tu te donnes,
19Thì người hẳn sẽ đi đến dòng dõi tổ phụ mình: Họ sẽ chẳng còn thấy ánh sáng nữa.
20Tu iras néanmoins au séjour de tes pères, Qui jamais ne reverront la lumière.
20Người nào hưởng sự sang trọng mà không hiểu biết gì, Giống như thú vật phải hư mất.
21L’homme qui est en honneur, et qui n’a pas d’intelligence, Est semblable aux bêtes que l’on égorge.
no verse 21 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.