Psaumes 112
Louis Segond 1910Translation
Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Louez l’Éternel! Heureux l’homme qui craint l’Éternel, Qui trouve un grand plaisir à ses commandements.
1Ha-lê-lu-gia! Phước cho người nào kính sợ Đức Giê-hô-va, Rất ưa thích điều răn Ngài!
2Sa postérité sera puissante sur la terre, La génération des hommes droits sera bénie.
2Con cháu người sẽ cường thạnh trên đất; Dòng dõi người ngay thẳng sẽ được phước.
3Il a dans sa maison bien-être et richesse, Et sa justice subsiste à jamais.
3Của cải và giàu có đều ở trong nhà người, Và sự công bình người còn đến đời đời.
4La lumière se lève dans les ténèbres pour les hommes droits, Pour celui qui est miséricordieux, compatissant et juste.
4Aùnh sáng soi nơi tối tăm cho người ngay thẳng. Người hay làm ơn, có lòng thương xót, và là công bình.
5Heureux l’homme qui exerce la miséricorde et qui prête, Qui règle ses actions d’après la justice!
5Phước cho người nào hay làm ơn, và cho mượn! Khi người bị kiện ắt sẽ được đoán xét cách chánh trực.
6Car il ne chancelle jamais; La mémoire du juste dure toujours.
6Người cũng chẳng hề bị lay động; Kỷ niệm người công bình còn đến đời đời.
7Il ne craint point les mauvaises nouvelles; Son cœur est ferme, confiant en l’Éternel.
7Người không sợ cái tin hung; Lòng người vững bền, tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.
8Son cœur est affermi; il n’a point de crainte, Jusqu’à ce qu’il mette son plaisir à regarder ses adversaires.
8Lòng người kiên định, chẳng sợ chi, Cho đến khi người thấy các cừu địch mình bị báo.
9Il fait des largesses, il donne aux indigents; Sa justice subsiste à jamais; Sa tête s’élève avec gloire,
9Người vải tiền tài, bố thí kẻ thiếu thốn; Sự công bình người còn đến đời đời. Sừng người sẽ được ngước lên cách vinh hiển.
10Le méchant le voit et s’irrite, Il grince les dents et se consume; Les désirs des méchants périssent.
10Kẻ ác sẽ thấy, bèn tức giận, Nghiến răng, và bị tiêu tan; Sự ước ao của kẻ ác sẽ hư mất đi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.