Psaumes
Chapter 61
Louis Segond 1910
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psaumes 61

Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Au chef des chantres. Sur instruments à cordes. De David.
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe tiếng kêu của tôi, Lắng nghe lời cầu nguyện tôi.
2O Dieu! Écoute mes cris, Sois attentif à ma prière!
2Khi tôi cực lòng, tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa từ nơi cực địa; Xin hãy dẫn tôi lên hòn đá cao hơn tôi.
3Du bout de la terre je crie à toi, le cœur abattu; Conduis-moi sur le rocher que je ne puis atteindre!
3Vì Chúa đã là nơi nương náu cho tôi, Một tháp vững bền để tránh khỏi kẻ thù nghịch.
4Car tu es pour moi un refuge, Une tour forte, en face de l’ennemi.
4Tôi sẽ ở trong trại Chúa mãi mãi, Nương náu mình dưới cánh của Chúa.
5Je voudrais séjourner éternellement dans ta tente, Me réfugier à l’abri de tes ailes. — Pause.
5Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa đã nghe lời hứa nguyện tôi, Đã ban cho tôi cơ nghiệp của những người kính sợ danh Chúa.
6Car toi, ô Dieu! Tu exauces mes vœux, Tu me donnes l’héritage de ceux qui craignent ton nom.
6Chúa sẽ gia thêm ngày cho vua; Các năm người sẽ nên nhiều đời.
7Ajoute des jours aux jours du roi; Que ses années se prolongent à jamais!
7Người sẽ ở trước mặt Đức Chúa Trời mãi mãi; Oâi! Cầu xin Chúa dự bị sự nhân từ và sự thành thật, để các sự ấy gìn giữ người.
8Qu’il reste sur le trône éternellement devant Dieu! Fais que ta bonté et ta fidélité veillent sur lui!
8Như vậy, tôi sẽ hát ngợi khen danh Chúa đời đời, Và hằng ngày làm xong các sự hứa nguyện tôi.
9Alors je chanterai sans cesse ton nom, En accomplissant chaque jour mes vœux.
no verse 9 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.