Psaumes
Chapter 145
Louis Segond 1910
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psaumes 145

Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Louange. De David. Je t’exalterai, ô mon Dieu, mon roi! Et je bénirai ton nom à toujours et à perpétuité.
1Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Ngài, Chúc tụng danh Ngài đến đời đời vô cùng.
2Chaque jour je te bénirai, Et je célébrerai ton nom à toujours et à perpétuité.
2Hằng ngày tôi sẽ chúc tụng Chúa. Ngợi khen danh Chúa đến đời đời vô cùng.
3L’Éternel est grand et très digne de louange, Et sa grandeur est insondable.
3Đức Giê-hô-va là lớn và đáng ngợi khen thay; Sự cao cả Ngài không thể dò xét được.
4Que chaque génération célèbre tes œuvres, Et publie tes hauts faits!
4Dòng dõi nầy sẽ ca tụng công việc Chúa cho dòng dõi kia, Và rao truyền việc quyền năng của Chúa.
5Je dirai la splendeur glorieuse de ta majesté; Je chanterai tes merveilles.
5Tôi sẽ suy gẫm về sự tôn vinh oai nghi rực rỡ của Chúa, Và về công việc lạ lùng của Ngài.
6On parlera de ta puissance redoutable, Et je raconterai ta grandeur.
6Người ta sẽ nói ra sự năng lực về việc đáng kinh của Chúa; Còn tôi sẽ rao truyền sự cao cả của Chúa.
7Qu’on proclame le souvenir de ton immense bonté, Et qu’on célèbre ta justice!
7Người ta sẽ truyền ra kỷ niệm về sự nhân từ lớn của Chúa, Và hát lớn lên sự công bình Chúa.
8L’Éternel est miséricordieux et compatissant, Lent à la colère et plein de bonté.
8Đức Giê-hô-va hay làm ơn, có lòng thương xót, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.
9L’Éternel est bon envers tous, Et ses compassions s’étendent sur toutes ses œuvres.
9Đức Giê-hô-va làm lành cho muôn người, Sự từ bi Ngài giáng trên các vật Ngài làm nên.
10Toutes tes œuvres te loueront, ô Éternel! Et tes fidèles te béniront.
10Hỡi Đức Giê-hô-va, các công việc Ngài sẽ ngợi khen Ngài; Những người thánh Ngài cũng sẽ chúc tụng Ngài.
11Ils diront la gloire de ton règne, Et ils proclameront ta puissance,
11Họ sẽ nói về sự vinh hiển nước Chúa, Thuật lại quyền năng của Chúa.
12Pour faire connaître aux fils de l’homme ta puissance Et la splendeur glorieuse de ton règne.
12Đặng tỏ ra cho con loài người biết việc quyền năng của Chúa, Và sự vinh hiển oai nghi của nước Ngài.
13Ton règne est un règne de tous les siècles, Et ta domination subsiste dans tous les âges.
13Nước Chúa là nước có đời đời, Quyền cai trị của Chúa còn đến muôn đời.
14L’Éternel soutient tous ceux qui tombent, Et il redresse tous ceux qui sont courbés.
14Đức Giê-hô-va nâng đỡ mọi người sa ngã, Và sửa ngay lại mọi người cong khom.
15Les yeux de tous espèrent en toi, Et tu leur donnes la nourriture en son temps.
15Con mắt muôn vật đều ngửa trông Chúa, Chúa ban cho chúng đồ ăn tùy theo thì.
16Tu ouvres ta main, Et tu rassasies à souhait tout ce qui a vie.
16Chúa sè tay ra, Làm cho thỏa nguyện mọi loài sống.
17L’Éternel est juste dans toutes ses voies, Et miséricordieux dans toutes ses œuvres.
17Đức Giê-hô-va là công bình trong mọi đường Ngài, Hay làm ơn trong mọi công việc Ngài.
18L’Éternel est près de tous ceux qui l’invoquent, De tous ceux qui l’invoquent avec sincérité;
18Đức Giê-hô-va ở gần mọi người cầu khẩn Ngài. Tức ở gần mọi người có lòng thành thực cầu khẩn Ngài.
19Il accomplit les désirs de ceux qui le craignent, Il entend leur cri et il les sauve.
19Ngài làm thỏa nguyện mọi người kính sợ Ngài; Cũng nghe tiếng kêu cầu của họ, và giải cứu cho.
20L’Éternel garde tous ceux qui l’aiment, Et il détruit tous les méchants.
20Đức Giê-hô-va bảo hộ những kẻ yêu mến Ngài, Song hủy diệt những kẻ ác.
21Que ma bouche publie la louange de l’Éternel, Et que toute chair bénisse son saint nom, A toujours et à perpétuité!
21Miệng tôi sẽ đồn ra sự ngợi khen Đức Giê-hô-va; Nguyện cả loài xác thịt chúc tụng danh thánh của Ngài, Cho đến đời đời vô cùng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.