Salmi 145
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O DIO mio, Re mio, io ti esalterò; E benedirò il tuo Nome in sempiterno.
1Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Ngài, Chúc tụng danh Ngài đến đời đời vô cùng.
2Io ti benedirò tuttodì; E loderò il tuo Nome in sempiterno.
2Hằng ngày tôi sẽ chúc tụng Chúa. Ngợi khen danh Chúa đến đời đời vô cùng.
3Il Signore è grande, e degno di somma lode; E la sua grandezza non può essere investigata.
3Đức Giê-hô-va là lớn và đáng ngợi khen thay; Sự cao cả Ngài không thể dò xét được.
4Un'età dopo l'altra predicherà le lodi delle tue opere; E gli uomini racconteranno le tue prodezze.
4Dòng dõi nầy sẽ ca tụng công việc Chúa cho dòng dõi kia, Và rao truyền việc quyền năng của Chúa.
5Io ragionerò della magnificenza della gloria della tua maestà, E delle tue maraviglie.
5Tôi sẽ suy gẫm về sự tôn vinh oai nghi rực rỡ của Chúa, Và về công việc lạ lùng của Ngài.
6E gli uomini diranno la potenza delle tue opere tremende; Ed io narrerò la tua grandezza.
6Người ta sẽ nói ra sự năng lực về việc đáng kinh của Chúa; Còn tôi sẽ rao truyền sự cao cả của Chúa.
7Essi sgorgheranno la ricordanza della tua gran bontà, E canteranno con giubilo la tua giustizia.
7Người ta sẽ truyền ra kỷ niệm về sự nhân từ lớn của Chúa, Và hát lớn lên sự công bình Chúa.
8Il Signore è grazioso, e pietoso; Lento all'ira, e di gran benignità.
8Đức Giê-hô-va hay làm ơn, có lòng thương xót, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.
9Il Signore è buono inverso tutti; E le sue compassioni son sopra tutte le sue opere.
9Đức Giê-hô-va làm lành cho muôn người, Sự từ bi Ngài giáng trên các vật Ngài làm nên.
10O Signore, tutte le tue opere ti celebreranno; E i tuoi santi ti benediranno:
10Hỡi Đức Giê-hô-va, các công việc Ngài sẽ ngợi khen Ngài; Những người thánh Ngài cũng sẽ chúc tụng Ngài.
11Diranno la gloria del tuo regno; E narreranno la tua forza;
11Họ sẽ nói về sự vinh hiển nước Chúa, Thuật lại quyền năng của Chúa.
12Per far note le tue prodezze, E la magnificenza della gloria del tuo regno a' figliuoli degli uomini.
12Đặng tỏ ra cho con loài người biết việc quyền năng của Chúa, Và sự vinh hiển oai nghi của nước Ngài.
13Il tuo regno è un regno di tutti i secoli, E la tua signoria è per ogni età.
13Nước Chúa là nước có đời đời, Quyền cai trị của Chúa còn đến muôn đời.
14Il Signore sostiene tutti quelli che cadono, E rileva tutti quelli che dichinano.
14Đức Giê-hô-va nâng đỡ mọi người sa ngã, Và sửa ngay lại mọi người cong khom.
15Gli occhi di tutti sperano in te; E tu dài loro il lor cibo al suo tempo.
15Con mắt muôn vật đều ngửa trông Chúa, Chúa ban cho chúng đồ ăn tùy theo thì.
16Tu apri la tua mano, E sazii di benevolenza ogni vivente
16Chúa sè tay ra, Làm cho thỏa nguyện mọi loài sống.
17Il Signore è giusto in tutte le sue vie, E benigno in tutte le sue opere.
17Đức Giê-hô-va là công bình trong mọi đường Ngài, Hay làm ơn trong mọi công việc Ngài.
18Il Signore è presso di tutti quelli che l'invocano, Di tutti quelli che l'invocano in verità.
18Đức Giê-hô-va ở gần mọi người cầu khẩn Ngài. Tức ở gần mọi người có lòng thành thực cầu khẩn Ngài.
19Egli adempie il desiderio di quelli che lo temono, E ode il lor grido, e li salva.
19Ngài làm thỏa nguyện mọi người kính sợ Ngài; Cũng nghe tiếng kêu cầu của họ, và giải cứu cho.
20Il Signore guarda tutti quelli che l'amano; E distruggerà tutti gli empi.
20Đức Giê-hô-va bảo hộ những kẻ yêu mến Ngài, Song hủy diệt những kẻ ác.
21La mia bocca narrerà la lode del Signore; E ogni carne benedirà il Nome della sua santità In sempiterno.
21Miệng tôi sẽ đồn ra sự ngợi khen Đức Giê-hô-va; Nguyện cả loài xác thịt chúc tụng danh thánh của Ngài, Cho đến đời đời vô cùng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.