Salmi
Chapter 103
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmi 103

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1BENEDICI, anima mia, il Signore; E tutte le mie interiora benedite il Nome suo santo.
1Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Mọi điều gì ở trong ta hãy ca tụng danh thánh của Ngài!
2Benedici, anima mia, il Signore, E non dimenticare alcuno dei suoi beneficii.
2Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, Chớ quên các ân huệ của Ngài.
3Egli è quel che ti perdona tutte le tue iniquità; Che sana tutte le tue infermità;
3Aáy là Ngài tha thứ các tội ác ngươi, Chữa lành mọi bịnh tật ngươi,
4Che riscuote dalla fossa la tua vita; Che ti corona di benignità e di compassioni;
4Cứu chuộc mạng sống ngươi khỏi chốn hư nát, Lấy sự nhân từ và sự thương xót mà làm mão triều đội cho ngươi.
5Che sazia di beni la tua bocca; Che ti fa ringiovanire come l'aquila.
5Ngài cho miệng ngươi được thỏa các vật ngon, Tuổi đang thì của ngươi trở lại như của chim phụng-hoàng.
6Il Signore fa giustizia E ragione a tutti quelli che sono oppressati.
6Đức Giê-hô-va thi hành sự công bình Và sự ngay thẳng cho mọi người bị hà hiếp.
7Egli ha fatte assapere a Mosè le sue vie, Ed a' figliuoli d'Israele le sue opere.
7Ngài bày tỏ cho Môi-se đường lối Ngài, Và cho Y-sơ-ra-ên biết các công việc Ngài.
8Il Signore è pietoso e clemente; Lento all'ira, e di gran benignità.
8Đức Giê-hô-va có lòng thương xót, hay làm ơn, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.
9Egli non contende in eterno; E non serba l'ira in perpetuo.
9Ngài không bắt tôi luôn luôn, Cũng chẳng giữ lòng giận đến đời đời.
10Egli non ci ha fatto secondo i nostri peccati; E non ci ha reso la retribuzione secondo le nostre iniquità.
10Ngài không đãi chúng tôi theo tội lỗi chúng tôi, Cũng không báo trả chúng tôi tùy sự gian ác của chúng tôi.
11Perciocchè, quanto sono alti i cieli sopra la terra, Tanto è grande la sua benignità inverso quelli che lo temono.
11Vì hễ các từng trời cao trên đất bao nhiêu, Thì sự nhân từ Ngài càng lớn cho kẻ nào kính sợ Ngài bấy nhiêu.
12Quant'è lontano il Levante dal Ponente, Tanto ha egli allontanati da noi i nostri misfatti.
12Phương đông xa cách phương tây bao nhiêu, Thì Ngài đã đem sự vi phạm chúng tôi khỏi xa chúng tôi bấy nhiêu.
13Come un padre è pietoso inverso i figliuoli, Così è il Signore pietoso inverso quelli che lo temono.
13Đức Giê-hô-va thương xót kẻ kính sợ Ngài, Khác nào cha thương xót con cái mình vậy.
14Perciocchè egli conosce la nostra natura; Egli si ricorda che noi siamo polvere.
14Vì Ngài biết chúng tôi nắn nên bởi giống gì, Ngài nhớ lại rằng chúng tôi bằng bụi đất.
15I giorni dell'uomo son come l'erba; Egli fiorisce come il fiore del campo.
15Đời loài người như cây cỏ; Người sanh trưởng khác nào bông hoa nơi đồng;
16Il quale , se un vento gli passa sopra, non è più; E il suo luogo non lo riconosce più.
16Gió thổi trên bông hoa, kìa nó chẳng còn, Chỗ nó không còn nhìn biết nó nữa.
17Ma la benignità del Signore è di secolo in secolo Sopra quelli che lo temono; E la sua giustizia sopra i figliuoli de' figliuoli,
17Song sự nhân từ Đức Giê-hô-va hằng có đời đời. Cho những người kính sợ Ngài, Và sự công bình Ngài dành cho chắt chít của họ.
18Di quelli che osservano il suo patto, E che si ricordano de' suoi comandamenti, per metterli in opera.
18Tức là cho người nào giữ giao ước Ngài, Và nhớ lại các giềng mối Ngài đặng làm theo.
19Il Signore ha stabilito il suo trono ne' cieli; E il suo regno signoreggia per tutto.
19Đức Giê-hô-va đã lập ngôi Ngài trên các từng trời, Nước Ngài cai trị trên muôn vật.
20Benedite il Signore, voi suoi Angeli, Possenti di forza, che fate ciò ch'egli dice, Ubbidendo alla voce della sua parola.
20Hỡi các thiên sứ của Đức Giê-hô-va, Là các đấng có sức lực làm theo mạng lịnh Ngài, Hay vâng theo tiếng Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va!
21Benedite il Signore, voi tutti gli eserciti suoi; Voi suoi ministri, che fate ciò che gli piace.
21Hỡi cả cơ binh của Đức Giê-hô-va, Là tôi tớ Ngài làm theo ý chỉ Ngài, hãy ca tụng Đức Giê-hô-va!
22Benedite il Signore, voi tutte l'opere sue, In tutti i luoghi della sua signoria. Anima mia, benedici il Signore.
22Hỡi các công việc của Đức Giê-hô-va, Trong mọi nơi nước Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.