Salmi 90
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O SIGNORE, tu ci sei stato un abitacolo In ogni età.
1Lạy Chúa, từ đời nầy qua đời kia Chúa là nơi ở của chúng tôi.
2Avanti che i monti fosser nati, E che tu avessi formata la terra ed il mondo; Anzi ab eterno in eterno tu sei Dio.
2Trước khi núi non chưa sanh ra, Đất và thế gian chưa dựng nên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời Chúa là Đức Chúa Trời.
3Tu fai ritornar l'uomo in polvere, E dici: Ritornate, o figliuoli degli uomini.
3Chúa khiến loài người trở vào bụi tro, Và phán rằng: Hỡi con cái loài người, hãy trở lại.
4Perciocchè mille anni sono appo te Come il giorno d'ieri, quando è passato; O come una vegghia nella notte.
4Vì một ngàn năm trước mắt Chúa Khác nào ngày hôm qua đã qua rồi, Giống như một canh của đêm.
5Tu porti via gli uomini , come per una piena d'acque; Essi non sono altro che un sogno; Son come l'erba che si rinnovella la mattina.
5Chúa làm chúng nó trôi đi như nước chảy cuồn cuộn; chúng nó khác nào một giấc ngủ, Ban mai họ tợ như cây cỏ xanh tươi:
6La mattina ella fiorisce e si rinnovella; E la sera è segata e si secca.
6Sáng ngày cỏ nở bông và tốt tươi; Buổi chiều người ta cắt nó và nó héo.
7Perciocchè noi veniam meno per la tua ira; E siam conturbati per lo tuo cruccio.
7Thật, chúng tôi bị hao mòn vì cơn giận của Chúa, Bị bối rối bởi sự thạnh nộ Chúa.
8Tu metti davanti a te le nostre iniquità, E i nostri peccati occulti alla luce della tua faccia.
8Chúa đã đặt gian ác chúng tôi ở trước mặt Chúa, Để những tội lỗi kín đáo chúng tôi trong ánh sáng mặt Chúa.
9Conciossiachè tutti i nostri giorni dichinino per la tua ira; Noi abbiam forniti gli anni nostri così presto come una parola.
9Bởi cơn giận của Chúa, các ngày chúng tôi đều qua đi; Năm chúng tôi tan mất như hơi thở.
10I giorni de' nostri anni, in alcuni non sono che settant'anni; E in altri , se ve ne sono di maggiori forze, che ottant'anni; Ed anche il fiore di quelli non è altro che travaglio e vanità; Perciocchè di subito è riciso, e noi ce ne voliam via.
10Tuổi tác của chúng tôi đến được bảy mươi, Còn nếu mạnh khỏe thì đến tám mươi; Song sự kiêu căng của nó bất quá là lao khổ và buồn thảm, Vì đời sống chóng qua, rồi chúng tôi bay mất đi.
11Chi conosce la forza della tua ira, E la tua indegnazione, secondo che devi esser temuto?
11Ai biết sức sự giận của Chúa? Tùy theo sự kính sợ xứng đáng cho Chúa, ai biết sức sự nóng nả Chúa?
12Insegna ci adunque a contare i nostri dì; Acciocchè acquistiamo un cuor savio.
12Cầu xin Chúa dạy chúng tôi biết đếm các ngày chúng tôi, Hầu cho chúng tôi được lòng khôn ngoan.
13Rivolgiti, Signore; infino a quando? E sii rappacificato inverso i tuoi servitori.
13Đức Giê-hô-va ơi, xin hãy trở lại. Cho đến chừng nào? Xin đổi lòng về việc các tôi tớ Chúa.
14Saziaci ogni mattina della tua benignità; Acciocchè giubiliamo, e ci rallegriamo tutti i dì nostri.
14Oâi! xin Chúa cho chúng tôi buổi sáng được thỏa dạ về sự nhân từ Chúa, Thì trọn đời chúng tôi sẽ hát mừng vui vẻ.
15Rallegraci, al par de' giorni che tu ci hai affliti; Degli anni che abbiamo sentito il male.
15Xin Chúa làm cho chúng tôi được vui mừng tùy theo các ngày Chúa làm cho chúng tôi bị hoạn nạn, Và tùy theo những năm mà chúng tôi đã thấy sự tai họa.
16Apparisca l'opera tua verso i tuoi servitori, E la tua gloria verso i lor figliuoli.
16Nguyện công việc Chúa lộ ra cho các tôi tớ Chúa, Và sự vinh hiển Chúa sáng trên con cái họ!
17E sia il piacevole sguardo del Signore Iddio nostro sopra noi; E addirizza, o Signore , sopra noi l'opera delle nostre mani.
17Nguyện ơn Chúa, là Đức Chúa Trời chúng tôi, giáng trên chúng tôi; Cầu Chúa lập cho vững công việc của tay chúng tôi; Phải, xin lập cho vững công việc của tay chúng tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.