Salmi
Chapter 66
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmi 66

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1DATE voci di allegrezza a Dio, Voi tutti gli abitanti del la terra;
1Hỡi cả trái đất, Khá cất tiếng reo mừng Đức Chúa Trời.
2Salmeggiate la gloria del suo Nome; Rendete la sua lode gloriosa.
2Hãy hát ra sự vinh hiển của danh Ngài, Hãy ngợi khen và tôn vinh Ngài.
3Dite a Dio: O quanto son tremende le tue opere! Per la grandezza della tua forza, i tuoi nemici ti s'infingono.
3Hãy thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Các việc Chúa đáng sợ thay! Nhân vì quyền năng rất lớn của Chúa, những kẻ thù nghịch Chúa đều sẽ suy phục Chúa.
4Tutta la terra ti adora, e ti salmeggia; Salmeggia il tuo Nome. (Sela.)
4Cả trái đất sẽ thờ lạy Chúa, Và hát ngợi khen Ngài; Chúng sẽ ca tụng danh Chúa.
5Venite, e vedete i fatti di Dio; Egli è tremendo in opere, sopra i figliuoli degli uomini.
5Hãy đến, xem các việc của Đức Chúa Trời: Công việc Ngài làm cho con cái loài người thật đáng sợ.
6Egli convertì già il mare in asciutto; Il suo popolo passò il fiume a piè; Quivi noi ci rallegrammo in lui.
6Ngài đổi biển ra đất khô; Người ta đi bộ ngang qua sông: Tại nơi ấy chúng tôi vui mừng trong Ngài.
7Egli, colla sua potenza, signoreggia in eterno; I suoi occhi riguardano le genti; I ribelli non s'innalzeranno. (Sela.)
7Ngài dùng quyền năng Ngài mà cai trị đời đời; Mắt Ngài xem xét các nước: Những kẻ phản nghịch chớ tự-cao.
8Voi popoli, benedite il nostro Dio; E fate risonare il suono della sua lode.
8Hỡi các dân, hãy chúc tụng Đức Chúa Trời chúng ta, Và làm cho vang tiếng ngợi khen Ngài.
9Egli è quel che ha rimessa in vita l'anima nostra; E non ha permesso che i nostri piedi cadessero.
9Chính Ngài bảo tồn mạng sống chúng ta, Không cho phép chân chúng ta xiêu tó.
10Perciocchè, o Dio, tu ci hai provati; Tu ci hai posti al cimento, come si pone l'argento.
10Vì, Đức Chúa Trời ơi, Chúa đã thử thách chúng tôi, Rèn luyện chúng tôi y như luyện bạc.
11Tu ci avevi fatti entrar nella rete; Tu avevi posto uno strettoio a' nostri lombi.
11Chúa đã đem chúng tôi vào lưới, Chất gánh nặng quá trên lưng chúng tôi.
12Tu avevi fatto cavalcar gli uomini in sul nostro capo; Eravamo entrati nel fuoco e nell'acqua; Ma tu ci hai tratti fuori in luogo di refrigerio.
12Chúa khiến người ta cỡi trên đầu chúng tôi; Chúng tôi đi qua lửa qua nước; Nhưng Chúa đem chúng tôi ra nơi giàu có.
13Io entrerò nella tua Casa con olocausti; Io ti pagherò i miei voti;
13Tôi sẽ lấy của lễ thiêu mà vào trong nhà Chúa, Trả xong cho Chúa các sự hứa nguyện tôi,
14I quali le mie labbra han proferiti, E la mia bocca ha pronunziati, mentre io era distretto.
14Mà môi tôi đã hứa, Và miệng tôi đã nói ra trong khi bị gian truân.
15Io ti offerirò olocausti di bestie grasse, Con profumo di montoni; Io sacrificherò buoi e becchi. (Sela.)
15Tôi sẽ dân cho Chúa những con sinh mập làm của lễ thiêu, Chung với mỡ chiên đực; Tôi cũng sẽ dâng những bò đực và dê đực.
16Venite, voi tutti che temete Iddio, ed udite; Io vi racconterò quello ch'egli ha fatto all'anima mia.
16Hỡi hết thảy người kính sợ Đức Chúa Trời, hãy đến nghe, Thì tôi sẽ thuật điều Ngài đã làm cho linh hồn tôi.
17Io gridai a lui colla mia bocca, Ed egli fu esaltato sotto la mia lingua.
17Tôi lấy miệng tôi kêu cầu Ngài, Và lưỡi tôi tôn cao Ngài.
18Se io avessi mirato ad alcuna iniquità nel mio cuore, Il Signore non mi avrebbe ascoltato;
18Nếu lòng tôi có chú về tội ác, Aét Chúa chẳng nghe tôi.
19Ma certo Iddio mi ha ascoltato, Egli ha atteso alla voce della mia orazione.
19Nhưng Đức Chúa Trời thật có nghe; Ngài đã lắng tai nghe tiếng cầu nguyện tôi.
20Benedetto sia Iddio Che non ha rigettata la mia orazione, Nè ritratta da me la sua benignità.
20Đáng ngợi khen Đức Chúa Trời, Vì Ngài chẳng bỏ lời cầu nguyện tôi, Cũng không rút sự nhân từ Ngài khỏi tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.