Псалмул 66
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ынэлцаць луй Думнезеу стригэте де букурие, тоць локуиторий пэмынтулуй!
1Hỡi cả trái đất, Khá cất tiếng reo mừng Đức Chúa Trời.
2Кынтаць славэ Нумелуй Сэу, мэриць слава Луй прин лауделе воастре!
2Hãy hát ra sự vinh hiển của danh Ngài, Hãy ngợi khen và tôn vinh Ngài.
3Зичець луй Думнезеу: „Кыт де ынфрикошате сунт лукрэриле Тале! Дин причина мэримий путерий Тале, врэжмаший Тэй Те лингушеск.
3Hãy thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Các việc Chúa đáng sợ thay! Nhân vì quyền năng rất lớn của Chúa, những kẻ thù nghịch Chúa đều sẽ suy phục Chúa.
4Тот пэмынтул се ынкинэ ынаинтя Та ши кынтэ ын чинстя Та, кынтэ Нумеле Тэу.”
4Cả trái đất sẽ thờ lạy Chúa, Và hát ngợi khen Ngài; Chúng sẽ ca tụng danh Chúa.
5Вениць ши привиць лукрэриле луй Думнезеу! Че ынфрикошат есте Ел кынд лукрязэ асупра фиилор оаменилор!
5Hãy đến, xem các việc của Đức Chúa Trời: Công việc Ngài làm cho con cái loài người thật đáng sợ.
6Ел а префэкут маря ын пэмынт ускат ши рыул а фост трекут ку пичорул: атунч не-ам букурат ын Ел.
6Ngài đổi biển ra đất khô; Người ta đi bộ ngang qua sông: Tại nơi ấy chúng tôi vui mừng trong Ngài.
7Ел стэпынеште пе вечие прин путеря Луй. Окий Луй урмэреск пе нямурь, ка чей рэзврэтиць сэ ну се май скоале ымпотрива Луй!
7Ngài dùng quyền năng Ngài mà cai trị đời đời; Mắt Ngài xem xét các nước: Những kẻ phản nghịch chớ tự-cao.
8Бинекувынтаць, попоаре, пе Думнезеул ностру! Фачець сэ рэсуне лауда Луй!
8Hỡi các dân, hãy chúc tụng Đức Chúa Trời chúng ta, Và làm cho vang tiếng ngợi khen Ngài.
9Ел не-а пэстрат суфлетул ку вяцэ ши н-а ынгэдуит сэ ни се клатине пичорул.
9Chính Ngài bảo tồn mạng sống chúng ta, Không cho phép chân chúng ta xiêu tó.
10Кэч Ту не-ай ынчеркат, Думнезеуле, не-ай трекут прин купторул ку фок, ка арӂинтул.
10Vì, Đức Chúa Trời ơi, Chúa đã thử thách chúng tôi, Rèn luyện chúng tôi y như luyện bạc.
11Не-ай адус ын лац ши не-ай пус о гря поварэ пе коапсе.
11Chúa đã đem chúng tôi vào lưới, Chất gánh nặng quá trên lưng chúng tôi.
12Ай лэсат пе оамень сэ ынкалече пе капетеле ноастре, ам трекут прин фок ши прин апэ, дар Ту не-ай скос ши не-ай дат белшуг.
12Chúa khiến người ta cỡi trên đầu chúng tôi; Chúng tôi đi qua lửa qua nước; Nhưng Chúa đem chúng tôi ra nơi giàu có.
13Де ачея, вой мерӂе ын Каса Та ку ардерь-де-тот, ымь вой ымплини журуинцеле фэкуте Цие,
13Tôi sẽ lấy của lễ thiêu mà vào trong nhà Chúa, Trả xong cho Chúa các sự hứa nguyện tôi,
14журуинце каре мь-ау ешит де пе бузе, пе каре ми ле-а ростит гура кынд ерам ла стрымтораре.
14Mà môi tôi đã hứa, Và miệng tôi đã nói ra trong khi bị gian truân.
15Ыць вой адуче ой грасе ка ардере-де-тот, ку грэсимя бербечилор, вой жертфи ой ымпреунэ ку цапь.
15Tôi sẽ dân cho Chúa những con sinh mập làm của lễ thiêu, Chung với mỡ chiên đực; Tôi cũng sẽ dâng những bò đực và dê đực.
16Вениць де аскултаць, тоць чей че вэ темець де Думнезеу, ши вой историси че а фэкут Ел суфлетулуй меу!
16Hỡi hết thảy người kính sợ Đức Chúa Trời, hãy đến nghe, Thì tôi sẽ thuật điều Ngài đã làm cho linh hồn tôi.
17Ам стригат кэтре Ел ку гура мя, ши ындатэ лауда а фост пе лимба мя.
17Tôi lấy miệng tôi kêu cầu Ngài, Và lưỡi tôi tôn cao Ngài.
18Дакэ аш фи куӂетат лукрурь нелеӂюите ын инима мя, ну м-ар фи аскултат Домнул.
18Nếu lòng tôi có chú về tội ác, Aét Chúa chẳng nghe tôi.
19Дар Думнезеу м-а аскултат, а луат аминте ла гласул ругэчуний меле.
19Nhưng Đức Chúa Trời thật có nghe; Ngài đã lắng tai nghe tiếng cầu nguyện tôi.
20Бинекувынтат сэ фие Думнезеу, каре ну мь-а лепэдат ругэчуня ши ну мь-а ындепэртат бунэтатя Луй!
20Đáng ngợi khen Đức Chúa Trời, Vì Ngài chẳng bỏ lời cầu nguyện tôi, Cũng không rút sự nhân từ Ngài khỏi tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.