Псалмул 33
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Неприхэницилор, букураци-вэ ын Домнул! Оаменилор фэрэ приханэ ле шаде бине кынтаря де лаудэ.
1Hỡi người công bình, hãy vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va; Sự ngợi khen đáng cho người ngay thẳng.
2Лэудаць пе Домнул ку харпа, лэудаци-Л ку алэута ку зече коарде!
2Hãy dùng đàn cầm cảm tạ Đức Giê-hô-va; Hãy dùng đàn sắc mười dây mà hát ngợi khen Ngài.
3Кынтаци-Й о кынтаре ноуэ! Фачець сэ рэсуне коарделе ши гласуриле воастре!
3Khá hát cho Ngài một bài ca mới, Và khéo gảy nhạc khí với tiếng vui mừng.
4Кэч Кувынтул Домнулуй есте адевэрат ши тоате лукрэриле Луй се ымплинеск ку крединчошие.
4Vì lời Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, Các việc Ngài đều làm cách thành tín.
5Ел юбеште дрептатя ши неприхэниря; бунэтатя Домнулуй умпле пэмынтул.
5Ngài chuộng sự công bình và sự chánh trực; Đất đầy dẫy sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.
6Черуриле ау фост фэкуте прин Кувынтул Домнулуй ши тоатэ оштиря лор, прин суфларя гурий Луй.
6Các từng trời được làm nên bởi lời Đức Giê-hô-va, Cả cơ binh trời bởi hơi thở của miệng Ngài mà có.
7Ел ынгрэмэдеште апеле мэрий ынтр-ун морман ши пуне адынкуриле ын кэмэрь.
7Ngài thâu các nước biển lại thành như đống, Và trữ những nước sâu trong chỗ chứa.
8Тот пэмынтул сэ се тямэ де Домнул! Тоць локуиторий лумий сэ тремуре ынаинтя Луй!
8Khắp thiên hạ khá kính sợ Đức Giê-hô-va; Các dân thế gian hãy kinh khủng Ngài.
9Кэч Ел зиче ши се фаче; порунчеште ши че порунчеште я фиинцэ.
9Vì Ngài phán, thì việc liền có; Ngài biểu, thì vật bèn đứng vững bền.
10Домнул рэстоарнэ сфатуриле нямурилор, зэдэрничеште плануриле попоарелор.
10Đức Giê-hô-va làm bại mưu các nước, Khiến những tư tưởng các dân tộc ra hư không.
11Дар сфатуриле Домнулуй дэйнуеск пе вечие ши плануриле инимий Луй, дин ням ын ням.
11Mưu của Đức Giê-hô-va được vững lập đời đời, ý tưởng của lòng Ngài còn đời nầy sang đời kia.
12Фериче де попорул ал кэруй Думнезеу есте Домнул! Фериче де попорул пе каре Ши-л алеӂе Ел де моштенире!
12Nước nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình, Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp mình có phước thay!
13Домнул привеште дин ынэлцимя черурилор ши веде пе тоць фиий оаменилор.
13Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống, Nhìn thấy hết thảy con cái loài người.
14Дин локашул локуинцей Луй, Ел привеште пе тоць локуиторий пэмынтулуй.
14Ngài ngó xuống từ nơi ở của Ngài, Xem xét hết thảy người ở thế gian.
15Ел ле ынтокмеште инима ла тоць ши я аминте ла тоате фаптеле лор.
15Ngài nắn lòng của mọi người, Xem xét mọi việc của chúng nó.
16Ну мэримя оштирий скапэ пе ымпэрат, ну мэримя путерий избэвеште пе витяз;
16Chẳng có vua nào vì binh đông mà được cứu, Người mạnh dạn cũng không bởi sức lực lớn lao mà được giải thoát.
17калул ну поате да кезэшия бируинцей ши тоатэ влага луй ну дэ избэвиря.
17Nhờ ngựa cho được cứu, ấy là vô ích, Nó chẳng bởi sức mạnh lớn của nó mà giải cứu được ai.
18Ятэ, окюл Домнулуй привеште песте чей че се тем де Ел, песте чей че нэдэждуеск ын бунэтатя Луй,
18Kìa, mắt của Đức Giê-hô-va đoái xem người kính sợ Ngài, Cố đến người trông cậy sự nhân từ Ngài,
19ка сэ ле скапе суфлетул де ла моарте ши сэ-й цинэ ку вяцэ ын мижлокул фоаметей.
19Đặng cứu linh hồn họ khỏi sự chết, Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.
20Суфлетул ностру нэдэждуеште ын Домнул; Ел есте Ажуторул ши Скутул ностру.
20Linh hồn chúng tôi trông đợi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của chúng tôi.
21Да, инима ноастрэ ышь гэсеште букурия ын Ел, кэч авем ынкредере ын Нумеле Луй чел сфынт.
21Lòng chúng tôi sẽ vui vẻ nơi Ngài, Vì chúng tôi đã để lòng tin cậy nơi danh thánh của Ngài.
22Доамне, фие ындураря Та песте ной, дупэ кум о нэдэждуим ной де ла Тине!
22Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài giáng trên chúng tôi, Y theo chúng tôi đã trông cậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.