Псалмул 46
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Думнезеу есте адэпостул ши сприжинул ностру, ун ажутор каре ну липсеште ничодатэ ын невой.
1Đức Chúa Trời là nơi nương náu và sức lực của chúng tôi, Ngài sẵn giúp đỡ trong cơn gian truân.
2Де ачея ну не темем кяр дакэ с-ар згудуи пэмынтул ши с-ар клэтина мунций ын инима мэрилор,
2Vì vậy, chúng tôi chẳng sợ dầu đất bị biến cải, Núi lay động và bị quăng vào lòng biển;
3кяр дакэ ар урла ши ар спумега валуриле мэрий ши с-ар ридика пынэ аколо де сэ се кутремуре мунций.
3Dầu nước biển ầm ầm sôi bọt, Và các núi rúng động vì cớ sự chuyển dậy của nó.
4Есте ун рыу але кэруй извоаре ынвеселеск четатя луй Думнезеу, сфынтул локаш ал локуинцелор Челуй Пряыналт.
4Có một ngọn sông, dòng nước nó làm vui thành Đức Chúa Trời, Là nơi thánh về chỗ ở của Đấng Chí cao.
5Думнезеу есте ын мижлокул ей: еа ну се клатинэ; Думнезеу о ажутэ ын ревэрсатул зорилор.
5Đức Chúa Trời ở giữa thành ấy; thành ấy sẽ không bị rúng động. Vừa rạng đông Đức Chúa Trời sẽ giúp đỡ nó.
6Нямуриле се фрэмынтэ, ымпэрэцииле се клатинэ, дар гласул Луй рэсунэ, ши пэмынтул се топеште де гроазэ.
6Các dân náo loạn, các nước rúng động; Đức Chúa Trời phát tiếng, đất bèn tan chảy.
7Домнул оштирилор есте ку ной, Думнезеул луй Иаков есте ун турн де скэпаре пентру ной.
7Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng chúng tôi; Đức Chúa Trời Gia-cốp là nơi nương náu của chúng tôi.
8Вениць ши привиць лукрэриле Домнулуй, пустиириле пе каре ле-а фэкут Ел пе пэмынт.
8Hãy đến nhìn xem các công việc của Đức Giê-hô-va, Sự phá tan Ngài đã làm trên đất là dường nào!
9Ел а пус капэт рэзбоаелор пынэ ла марӂиня пэмынтулуй; Ел а сфэрымат аркул ши а рупт сулица, а арс ку фок кареле де рэзбой.
9Ngài dẹp yên giặc cho đến đầu cùng trái đất, Bẻ gảy các cung, chặt các giáo ra từng miếng, Và đốt xe nơi lửa.
10„Оприци-вэ ши сэ штиць кэ Еу сунт Думнезеу: Еу стэпынеск песте нямурь, Еу стэпынеск пе пэмынт.”
10Hãy yên lặng và biết rằng ta là Đức Chúa Trời; Ta sẽ được tôn cao trong các nước, cũng sẽ được tôn cao trên đất.
11Домнул оштирилор есте ку ной. Думнезеул луй Иаков есте ун турн де скэпаре пентру ной.
11Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng chúng tôi; Đức Chúa Trời Gia-cốp, là nơi nương náu của chúng tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.