Псалмул 48
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Маре есте Домнул ши лэудат де тоць ын четатя Думнезеулуй ностру, пе мунтеле Луй чел сфынт.
1Đức Giê-hô-va là lớn, rất đáng được ngợi khen Trong thành của Đức Chúa Trời chúng ta, và tại trên núi thánh Ngài.
2Фрумоасэ ынэлциме, букурия ынтрегулуй пэмынт, есте мунтеле Сионулуй; ын партя де мязэноапте есте четатя Марелуй Ымпэрат.
2Núi Si-ôn đẹp đẽ nổi lên về phía bắc, là kinh đô của Vua cao cả, Và là sự vui vẻ của cả thế gian.
3Думнезеу, ын каселе Луй ымпэрэтешть, есте куноскут ка ун турн де скэпаре.
3Trong những đền các thành ấy, Đức Chúa Trời đã tỏ mình ra Như một nơi nương náu.
4Кэч ятэ кэ ымпэраций се адунасерэ: доар ау трекут ымпреунэ,
4Vì kìa, các vua đã hẹn hò, Cùng nhau đi qua.
5ау привит-о, ау ынлемнит, с-ау темут ши ау луат-о ла фугэ.
5Họ thấy đến, bèn sửng sờ, Bối rối, rồi mau mau chạy trốn.
6Й-а апукат ун тремур аколо, ка дуреря уней фемей ла фачере.
6Tại nơi đó sự run rẩy áp hãm họ. Họ bị đau đớn khác nào đàn bà sanh đẻ.
7Ау фост изгониць де паркэ ар фи фост луаць де вынтул де рэсэрит, каре сфэрымэ корэбииле дин Тарсис.
7Chúa dùng ngọn gió đông Đánh bể các tầu Ta-rê-si.
8Ынтокмай кум аузисерэм спунынду-се, аша ам вэзут ын четатя Домнулуй оштирилор, ын четатя Думнезеулуй ностру: Думнезеу о ва фаче сэ дэйнуяскэ пе вечие.
8Điều chúng tôi có nghe nói, thì đã thấy Trong thành của Đức Giê-hô-va vạn quân, Tức là trong thành của Đức Chúa Trời chúng tôi: Đức Chúa Trời lập thành ấy vững chắc đời đời.
9Думнезеуле, ла бунэтатя Та не гындим ын мижлокул Темплулуй Тэу!
9Hỡi Đức Chúa Trời, tại giữa đền thờ Chúa, Chúng tôi có tưởng đến sự nhân từ của Chúa.
10Ка ши Нумеле Тэу, Думнезеуле, ши лауда Та рэсунэ пынэ ла марӂиниле пэмынтулуй; дряпта Та есте плинэ де ындураре.
10Hỡi Đức Chúa Trời, danh Chúa thể nào, Thì sự ngợi khen Chúa thể ấy cho đến các đầu cùng trái đất; Tay hữu Chúa đầy dẫy sự công bình.
11Се букурэ мунтеле Сионулуй ши се веселеск фийчеле луй Иуда де жудекэциле Тале.
11Vì cớ sự đoán xét của Chúa, Nguyện núi Si-ôn vui vẻ, Các con gái Giu-đa mừng rỡ.
12Стрэбатець Сионул ши околици-л, нумэраци-й турнуриле,
12Hãy đi xung quanh Si-ôn, hãy dạo vòng thành, Đếm các ngọn tháp nó;
13привици-й ынтэритура ши черчетаци-й палателе, ка сэ повестиць челор че вор вени дупэ ей!
13Hãy chăm xem các đồn lũy, Xem xét các đền nó, Hầu cho các ngươi thuật lại cho dòng dõi sẽ đến.
14Ятэ, Думнезеул ачеста есте Думнезеул ностру ын вечь де вечь; Ел ва фи кэлэуза ноастрэ пынэ ла моарте.
14Vì Đức Chúa Trời nầy là Đức Chúa Trời chúng tôi đến đời đời vô cùng; Ngài sẽ dẫn chúng tôi cho đến k” chết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.