Псалмул 32
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Фериче де чел ку фэрэделеӂя ертатэ ши де чел ку пэкатул акоперит!
1Phước thay cho người nào được tha sự vi phạm mình! Được khỏa lấp tội lỗi mình!
2Фериче де омул кэруя ну-й цине ын сямэ Домнул нелеӂюиря ши ын духул кэруя ну есте викление!
2Phước thay cho người nào Đức Giê-hô-va không kể gian ác cho, Và trong lòng không có sự giả dối!
3Кытэ време ам тэкут, ми се топяу оаселе де ӂеметеле меле некурмате,
3Khi tôi nín lặng, các xương cốt tôi tiêu-tàn, Và tôi rên siếc trọn ngày;
4кэч зи ши ноапте мына Та апэса асупра мя; ми се уска влага кум се усукэ пэмынтул де сечета верий.
4Vì ngày và đêm tay Chúa đè nặng trên tôi; Nước bổ thân tôi tiêu hao như bởi khô hạn mùa hè.
5Атунч Ць-ам мэртурисит пэкатул меу ши ну мь-ам аскунс фэрэделеӂя. Ам зис: „Ымь вой мэртуриси Домнулуй фэрэделеӂиле!” Ши Ту ай ертат вина пэкатулуй меу.
5Tôi đã thú tội cùng Chúa, không giấu gian ác tôi; Tôi nói: Tôi sẽ xưng các sự vi phạm tôi cùng Đức Giê-hô-va; Còn Chúa tha tội ác của tôi.
6Де ачея орьче ом евлавиос сэ се роаӂе Цие ла време потривитэ! Ши кяр де с-ар вэрса апе марь, пе ел ну-л вор атинӂе делок.
6Bởi cớ ấy phàm người nhân đức đều cầu nguyện cùng Chúa trong khi có thể gặp Ngài; Quả thật, trong lúc có nước lụt lan ra, thì sẽ chẳng lan đến người.
7Ту ешть окротиря мя, Ту мэ скоць дин неказ, Ту мэ ынконжорь ку кынтэрь де избэвире.
7Chúa là nơi ẩn núp tôi; Chúa bảo hộ tôi khỏi sự gian truân; Chúa lấy bài hát giải cứu mà vây phủ tôi.
8„Еу, зиче Домнул, те вой ынвэца ши-ць вой арэта каля пе каре требуе с-о урмезь, те вой сфэтуи ши вой авя привиря ындрептатэ асупра та.”
8Ta sẽ dạy dỗ ngươi, chỉ cho ngươi con đường phải đi; Mắt ta sẽ chăm chú ngươi mà khuyên dạy ngươi.
9Ну фиць ка ун кал сау ка ун катыр фэрэ причепере, пе каре-л струнешть ку ун фрыу ши о зэбалэ ку каре-л леӂь ка сэ ну се апропие де тине!
9Chớ như con ngựa và con la, là vật vô tri; Phải dùng hàm khớp và dây cương mới cầm chúng nó được, Bằng chẳng, chúng nó không đến gần ngươi.
10Де мулте дурерь аре парте чел рэу, дар чел че се ынкреде ын Домнул есте ынконжурат ку ындураря Луй.
10Kẻ ác có nhiều nỗi đau đớn; Nhưng người nào tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, sự nhân từ vây phủ người ấy.
11Неприхэницилор, букураци-вэ ын Домнул ши веселици-вэ! Скоатець стригэте де букурие, тоць чей ку инима фэрэ приханэ!
11Hỡi người công bình, hãy vui vẻ và hớn hở nơi Đức Giê-hô-va! ù các người có lòng ngay thẳng, hãy reo mừng!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.