Псалмул
Chapter 86
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 86

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Я аминте, Доамне, ши аскултэ-мэ, кэч сунт ненорочит ши липсит!
1Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghiêng tai qua, nhậm lời tôi; Vì tôi khốn cùng và thiếu thốn.
2Пэзеште-мь суфлетул, кэч сунт унул дин чей юбиць де Тине! Скапэ, Думнезеуле, пе робул Тэу, каре се ынкреде ын Тине!
2Xin bảo hộ linh hồn tôi, vì tôi nhân đức; Đức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy cứu kẻ tôi tớ Chúa vẫn nhờ cậy nơi Chúa.
3Ай милэ де мине, Доамне, кэч тоатэ зиуа стриг кэтре Тине!
3Chúa ôi! xin thương xót tôi; Vì hằng ngày tôi kêu cầu Chúa.
4Ынвеселеште суфлетул робулуй Тэу, кэч ла Тине, Доамне, ымь ыналц суфлетул!
4Xin hãy làm vui vẻ linh hồn kẻ tôi tớ Chúa; Vì, Chúa ôi! linh hồn tôi ngưỡng vọng Chúa.
5Кэч Ту ешть бун, Доамне, гата сэ ерць ши плин де ындураре ку тоць чей че Те кямэ.
5Chúa ôi! Chúa là thiện, sẵn tha thứ cho, Ban sự nhân từ dư dật cho những người kêu cầu cùng Chúa.
6Плякэ-Ць урекя, Доамне, ла ругэчуня мя, я аминте ла гласул черерилор меле!
6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy lắng tai về lời cầu nguyện tôi, Dủ nghe tiếng nài xin của tôi.
7Те кем ын зиуа неказулуй меу, кэч м-аскулць.
7Trong ngày gian truân tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa; Vì Chúa nhậm lời tôi.
8Нимень ну есте ка Тине ынтре думнезей, Доамне, ши нимик ну сямэнэ ку лукрэриле Тале.
8Chúa ôi! trong vòng các thần không có ai giống như Chúa; Cũng chẳng có công việc gì giống như công việc Chúa.
9Тоате нямуриле пе каре ле-ай фэкут вор вени сэ се ынкине ынаинтя Та, Доамне, ши сэ дя славэ Нумелуй Тэу.
9Hết thảy các dân mà Chúa đã dựng nên Sẽ đến thờ lạy trước mặt Chúa, Và tôn vinh danh Chúa.
10Кэч Ту ешть маре ши фачь минунь – нумай Ту ешть Думнезеу.
10Vì Chúa là rất lớn, làm những sự lạ lùng. Chỉ một mình Chúa là Đức Chúa Trời mà thôi.
11Ынвацэ-мэ кэиле Тале, Доамне! Еу вой умбла ын адевэрул Тэу. Фэ-мь инима сэ се тямэ де Нумеле Тэу.
11Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỉ dạy cho tôi biết đường lối Ngài, Thì tôi sẽ đi theo sự chân thật của Ngài; Xin khiến tôi một lòng kính sợ danh Ngài.
12Те вой лэуда дин тоатэ инима мя, Доамне, Думнезеул меу, ши вой прямэри Нумеле Тэу ын вечь!
12Hỡi Chúa, là Đức Chúa Trời tôi, tôi hết lòng ngợi khen Chúa, Tôn vinh danh Chúa đến mãi mãi.
13Кэч маре есте бунэтатя Та фацэ де мине ши Ту ымь избэвешть суфлетул дин адынка Локуинцэ а морцилор.
13Vì sự nhân từ Chúa đối cùng tôi rất lớn, Và Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi âm phủ sâu hơn hết.
14Думнезеуле, ниште ынгымфаць с-ау скулат ымпотрива мя, о чатэ де оамень асуприторь вор сэ-мь я вяца ши ну се гындеск ла Тине.
14Hỡi Đức Chúa Trời, những kẻ kiêu ngạo đã dấy nghịch cùng tôi, Một lũ người hung bạo tìm hại mạng sống tôi; Chúng nó chẳng để Chúa đứng trước mặt mình.
15Дар Ту, Доамне, Ту ешть ун Думнезеу ындурэтор ши милостив, ынделунг рэбдэтор ши богат ын бунэтате ши ын крединчошие.
15Nhưng, Chúa ơi, Chúa là Đức Chúa Trời hay thương xót và làm ơn, Chậm nóng giận, có sự nhân từ và sự chân thật dư dật.
16Ындряптэ-Ць привириле спре мине ши ай милэ де мине: дэ тэрие робулуй Тэу ши скапэ пе фиул роабей Тале!
16Oâi! cầu Chúa đoái xem tôi, và thương xót tôi; Xin hãy ban sức lực Chúa cho tôi tớ Chúa, Và cứu con trai của con đòi Chúa.
17Фэ ун семн пентру мине, ка сэ вадэ врэжмаший мей ши сэ рэмынэ де рушине, кэч Ту мэ ажуць ши мэ мынгый, Доамне!
17Xin Chúa ra một dấu hiệu chỉ về ơn Chúa đối cùng tôi, Hầu cho kẻ ghét tôi được thấy dấu ấy, và bị hổ thẹn; Vì, Đức Giê-hô-va ơi, chính Ngài đã giúp đỡ và an ủi tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.