Псалмул 104
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Бинекувынтязэ, суфлете, пе Домнул! Доамне Думнезеуле, Ту ешть немэрӂинит де маре! Ту ешть ымбрэкат ку стрэлучире ши мэрецие!
1Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, Chúa thật lớn lạ k”. Mặc sự sang trọng và oai nghi!
2Те ынвелешть ку лумина ка ши ку о манта; ынтинзь черуриле ка ун корт.
2Chúa bao phủ mình bằng ánh sáng khác nào bằng cái áo, Giương các từng trời ra như cái trại.
3Ку апеле Ыць ынтокмешть вырфул локуинцей Тале; дин норь Ыць фачь карул ши умбли пе арипиле вынтулуй.
3Ngài chấp các đòn tay của phòng cao Ngài trong các nước, Dùng mây làm xe Ngài, Và đi bước trên cánh gió.
4Дин вынтурь Ыць фачь соль ши дин флэкэрь де фок, служиторь.
4Ngài dùng gió làm sứ Ngài, Ngọn lửa làm tôi tớ Ngài.
5Ту ай ашезат пэмынтул пе темелииле луй ши ничодатэ ну се ва клэтина.
5Ngài sáng lập đất trên các nền nó; Đất sẽ không bị rúng động đến đời đời.
6Ту ыл акоперисешь ку адынкул кум л-ай акопери ку о хайнэ; апеле стэтяу пе мунць,
6Chúa lấy vực sâu bao phủ đất như bằng cái áo, Nước thì cao hơn các núi.
7дар, ла аменинцаря Та, ау фуӂит, ла гласул тунетулуй Тэу, ау луат-о ла фугэ,
7Chúa hăm dọa, nước bèn giựt lại; Nghe tiếng sấm Chúa, nước lật đật chạy trốn.
8суинду-се пе мунць ши коборынду-се ын вэй, пынэ ла локул пе каре ли-л хотэрысешь Ту.
8Núi lố lên, trũng sụp sâu xuống chốn mà Chúa đã định cho nó.
9Ле-ай пус о марӂине пе каре ну требуе с-о трякэ, пентру ка сэ ну се май ынтоаркэ сэ акопере пэмынтул.
9Chúa định chân cho nước để nước không hề qua khỏi, Không còn trở lại ngập đất nữa.
10Ту фачь сэ цышняскэ извоареле ын вэй ши еле кург принтре мунць.
10Ngài khiến các suối phun ra trong trũng, Nó chảy giữa các núi.
11Ту адэпь ла еле тоате фяреле кымпулуй; ын еле ышь потолеск сетя мэгарий сэлбатичь.
11Nhờ các suối ấy hết thảy loài thú đồng được uống; Các lừa rừng giải khát tại đó.
12Пэсэриле черулуй локуеск пе марӂиниле лор ши фак сэ ле рэсуне гласул принтре рамурь.
12Chim trời đều ở bên các suối ấy, Trổi tiếng nó giữa nhánh cây.
13Дин локашул Тэу чел ыналт Ту узь мунций ши се сатурэ пэмынтул де родул лукрэрилор Тале.
13Từ phòng cao mình, Ngài tưới các núi; Đất được đầy dẫy bông trái về công việc Ngài.
14Ту фачь сэ кряскэ ярба пентру вите ши вердецурь пентру невоиле омулуй, ка пэмынтул сэ дя хранэ:
14Ngài làm cho cỏ đâm lên cho súc vật, Cây cối để dùng cho loài người, Và khiến thực vật sanh ra từ nơi đất.
15вин, каре ынвеселеште инима омулуй, унтделемн, каре-й ынфрумусецязэ фаца, ши пыне, каре-й ынтэреште инима.
15Rượu nho, là vật khiến hứng chí loài người, Và dầu để dùng làm mặt mày sáng rỡ, Cùng bánh để thêm sức cho lòng loài người.
16Се удэ копачий Домнулуй, чедрий дин Либан, пе каре й-а сэдит Ел.
16Cây cối Đức Giê-hô-va được đầy mủ nhựa, Tức là cây hương nam tại Li-ban mà Ngài đã trồng,
17Ын ей ышь фак пэсэриле куйбурь, яр кокостыркул ышь аре локуинца ын кипарошь;
17Là nơi loài chim đóng ổ nó; Còn con cò, nó dùng cây tùng làm chỗ ở của nó.
18мунций чей ыналць сунт пентру цапий сэлбатичь, яр стынчиле сунт адэпост пентру епурь.
18Các núi cao là nơi ở của dê rừng; Hòn đá là chỗ ẩn núp của chuột đồng.
19Ел а фэкут луна ка сэ арате времуриле; соареле штие кынд требуе сэ апунэ.
19Ngài đã làm nên mặt trăng để chỉ thì tiết; Mặt trời biết giờ lặn.
20Ту адучь ынтунерикул ши се фаче ноапте: атунч тоате фяреле пэдурилор се пун ын мишкаре,
20Chúa làm sự tối tăm, và đêm bèn đến; Khi ấy các thú rừng đi ra;
21пуий де лей муӂеск дупэ прадэ ши ышь чер храна де ла Думнезеу.
21Những sư tử tơ gầm hét về miếng mồi, Và cầu xin Đức Chúa Trời đồ ăn chúng nó.
22Кынд рэсаре соареле, еле фуг ынапой ши се кулкэ ын визуиниле лор.
22Mặt trời mọc lên, chúng nó bèn rút về, Nằm trong hang chúng nó.
23Дар омул есе ла лукрул сэу ши ла мунка луй пынэ сяра.
23Bấy giờ loài người đi ra, đến công việc mình, Và làm cho đến chiều tối.
24Кыт де мулте сунт лукрэриле Тале, Доамне! Ту пе тоате ле-ай фэкут ку ынцелепчуне ши пэмынтул есте плин де фэптуриле Тале.
24Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài nhiều biết bao! Ngài đã làm hết thảy cách khôn ngoan; Trái đất đầy dẫy tài sản Ngài.
25Ятэ маря чя ынтинсэ ши маре: ын еа се мишкэ ненумэрате вецуитоаре мичь ши марь.
25Còn biển lớn và rộng mọi bề nầy! ỳ đó sanh động vô số loài vật nhỏ và lớn.
26Аколо, пе еа, умблэ корэбииле ши ын еа есте левиатанул ачела пе каре л-ай фэкут сэ се жоаче ын валуриле ей.
26Tại đó tàu thuyền đi qua lại, Cũng có lê-vi-a-than mà Chúa đã nắn nên đặng giỡn chơi nơi đó.
27Тоате ачесте вецуитоаре Те аштяптэ, ка сэ ле дай храна ла време.
27Hết thảy loài vật nầy trông đợi Chúa, Hầu cho Chúa ban đồ ăn cho chúng nó theo giờ.
28Ле-о дай Ту, еле о примеск; Ыць дескизь Ту мына, еле се сатурэ де бунэтэциле Тале.
28Chúa ban cho chúng nó, chúng nó nhận lấy; Chúa sè tay ra, chúng nó được no nê vật tốt.
29Ыць аскунзь Ту Фаца, еле тремурэ; ле ей Ту суфларя, еле мор ши се ынторк ын цэрына лор.
29Chúa giấu mặt, chúng nó bèn bối rối, Chúa lấy hơi thở chúng nó lại, chúng nó bèn tắt chết, và trở về bụi đất.
30Ыць тримиць Ту суфларя: еле сунт зидите ши ынноешть астфел фаца пэмынтулуй.
30Chúa sai Thần Chúa ra, chúng nó được dựng nên; Chúa làm cho mặt đất ra mới.
31Ын вечь сэ цинэ слава Домнулуй! Сэ Се букуре Домнул де лукрэриле Луй!
31Nguyện sự vinh hiển Đức Giê-hô-va còn đến mãi mãi; Nguyện Đức Giê-hô-va vui vẻ về công việc Ngài.
32Ел привеште пэмынтул, ши пэмынтул се кутремурэ; атинӂе мунций, ши ей фумегэ.
32Ngài nhìn đất, đất bèn rúng động; Ngài rờ đến núi, núi bèn lên khói.
33Вой кынта Домнулуй кыт вой трэи, вой лэуда пе Думнезеул меу кыт вой фи.
33Hễ tôi sống bao lâu, tôi sẽ hát xướng cho Đức Giê-hô-va bấy lâu; Hễ tôi còn chừng nào, tôi sẽ hát ngợi khen Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.
34Фие плэкуте Луй кувинтеле меле! Мэ букур де Домнул.
34Nguyện sự suy gẫm tôi đẹp lòng Ngài; Tôi sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va.
35Сэ пярэ пэкэтоший де пе пэмынт ши чей рэй сэ ну май фие! Бинекувынтязэ, суфлете, пе Домнул! Лэудаць пе Домнул!
35Nguyện tội nhân bị diệt mất khỏi đất, Và kẻ ác chẳng còn nữa. Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.