Псалмул
Chapter 101
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 101

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вой кынта бунэтатя ши дрептатя: Цие, Доамне, Ыць вой кынта.
1Tôi sẽ hát xướng về sự nhân từ và sự công bình; Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ hát ngợi khen Ngài.
2Мэ вой пурта ку ынцелепчуне пе о кале неприхэнитэ. – Кынд вей вени ла мине? – Вой умбла ку инима фэрэ приханэ ын мижлокул касей меле.
2Tôi sẽ ăn ở cách khôn ngoan trong đường trọn vẹn; è! Chúa chừng nào sẽ đến cùng tôi? Tôi sẽ lấy lòng trọn vẹn mà ăn ở trong nhà tôi.
3Ну вой пуне нимик рэу ынаинтя окилор мей; урэск пуртаря пэкэтошилор, еа ну се ва липи де мине.
3Tôi sẽ chẳng để điều gì đê mạt trước mặt tôi; Tôi ghét công việc kẻ bất-trung: Việc ấy sẽ không dính vào tôi.
4Инима стрикатэ се ва депэрта де мине; ну вряу сэ куноск пе чел рэу.
4Lòng gian tà sẽ lìa khỏi tôi; Tôi sẽ chẳng biết sự ác.
5Пе чел че клеветеште ын аскунс пе апроапеле сэу ыл вой нимичи; пе чел ку привирь труфаше ши ку инима ынгымфатэ ну-л вой суфери.
5Tôi sẽ diệt kẻ lén nói hành người lân cận mình; Còn kẻ nào có mắt tự cao và lòng kiêu ngạo, tôi chẳng chịu cho nổi.
6Вой авя окий ындрептаць асупра крединчошилор дин царэ, ка сэ локуяскэ лынгэ мине; чел че умблэ пе о кале фэрэ приханэ, ачела ымь ва служи.
6Mắt tôi sẽ chăm xem người trung tín trong xứ. Hầu cho họ ở chung với tôi; Ai đi theo đường trọn vẹn, nấy sẽ hầu việc tôi.
7Чел че се дедэ ла ыншелэчуне ну ва локуи ын каса мя; чел че спуне минчунь ну ва ста ынаинтя мя.
7Kẻ nào phỉnh gạt sẽ chẳng được ở trong nhà tôi; Người nói dối sẽ không đứng nổi trước mặt tôi.
8Ын фиекаре диминяцэ вой нимичи пе тоць чей рэй дин царэ, ка сэ стырпеск дин четатя Домнулуй пе тоць чей че сэвыршеск нелеӂюиря.
8Mỗi buổi mai tôi sẽ diệt hết thảy kẻ dữ trong xứ, Đặng truất mọi kẻ làm ác Khỏi thành Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.