Псалмул
Chapter 51
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 51

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ай милэ де мине, Думнезеуле, ын бунэтатя Та! Дупэ ындураря Та чя маре, штерӂе фэрэделеӂиле меле!
1Đức Chúa Trời ôi! xin hãy thương xót tôi tùy lòng nhân từ của Chúa; Xin hãy xóa các sự vi phạm tôi theo sự từ bi rất lớn của Chúa.
2Спалэ-мэ ку десэвыршире де нелеӂюиря мя ши курэцеште-мэ де пэкатул меу!
2Xin hãy rửa tôi cho sạch hết trọi gian ác, Và làm tôi được thanh khiết về tội lỗi tôi.
3Кэч ымь куноск бине фэрэделеӂиле ши пэкатул меу стэ некурмат ынаинтя мя.
3Vì tôi nhận biết các sự vi phạm tôi, Tội lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.
4Ымпотрива Та, нумай ымпотрива Та ам пэкэтуит ши ам фэкут че есте рэу ынаинтя Та; аша кэ вей фи дрепт ын хотэрыря Та ши фэрэ винэ ын жудеката Та.
4Tôi đã phạm tội cùng Chúa, chỉ cùng một mình Chúa thôi, Và làm điều ác trước mặt Chúa; Hầu cho Chúa được xưng công bình khi Chúa phán, Và được thanh sạch khi Chúa xét đoán.
5Ятэ кэ сунт нэскут ын нелеӂюире ши ын пэкат м-а зэмислит мама мя.
5Kìa, tôi sanh ra trong sự gian ác, Mẹ tôi đã hoài thai tôi trong tội lỗi.
6Дар Ту черь ка адевэрул сэ фие ын адынкул инимий: фэ дар сэ пэтрундэ ынцелепчуня ынэунтрул меу!
6Nầy, Chúa muốn sự chân thật nơi bề trong; Chúa sẽ làm cho tôi được biết sự khôn ngoan trong nơi bí mật của lòng tôi.
7Курэцеште-мэ ку исоп ши вой фи курат; спалэ-мэ ши вой фи май алб декыт зэпада!
7Xin hãy lấy chùm kinh giới tẩy sạch tội lỗi tôi, thì tôi sẽ được tinh sạch; Cầu Chúa hãy rửa tôi, thì tôi sẽ nên trắng hơn tuyết,
8Фэ-мэ сэ ауд веселие ши букурие ши оаселе пе каре ле-ай здробит Ту се вор букура!
8Hãy cho tôi nghe sự vui vẻ mừng rỡ, Để các xương cốt mà Chúa đã bẻ gãy được khoái lạc.
9Ынтоарче-Ць привиря де ла пэкателе меле, штерӂе тоате нелеӂюириле меле!
9Xin Chúa ngảnh mặt khỏi các tội lỗi tôi, Và xóa hết thảy sự gian ác tôi.
10Зидеште ын мине о инимэ куратэ, Думнезеуле, пуне ын мине ун дух ноу ши статорник!
10Đức Chúa Trời ôi! xin hãy dựng nên trong tôi một lòng trong sạch, Và làm cho mới lại trong tôi một thần linh ngay thẳng.
11Ну мэ лепэда де ла Фаца Та ши ну луа де ла мине Духул Тэу чел Сфынт!
11Xin chớ từ bỏ tôi khỏi trước mặt Chúa, Cũng đừng cất khỏi tôi Thánh Linh Chúa.
12Дэ-мь ярэшь букурия мынтуирий Тале ши сприжинэ-мэ ку ун дух де бунэвоинцэ!
12Xin hãy ban lại cho tôi sự vui vẻ về sự cứu rỗi của Chúa, Dùng thần linh sẵn lòng mà nâng đỡ tôi.
13Атунч вой ынвэца кэиле Тале пе чей че ле калкэ, ши пэкэтоший се вор ынтоарче ла Тине.
13Bấy giờ tôi sẽ dạy đường lối Chúa cho kẻ vi phạm, Và kẻ có tội sẽ trở về cùng Chúa.
14Думнезеуле, Думнезеул мынтуирий меле! Избэвеште-мэ де вина сынӂелуй вэрсат ши лимба мя ва лэуда ындураря Та!
14Hỡi Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi, Xin giải tôi khỏi tội làm đổ huyết, Thì lưỡi tôi sẽ hát ngợi khen sự công bình của Chúa.
15Доамне, дескиде-мь бузеле ши гура мя ва вести лауда Та!
15Chúa ơn, xin mở môi tôi, Rồi miệng tôi sẽ truyền ra sự ngợi khen Chúa.
16Дакэ ай фи воит жертфе, Ць-аш фи адус, дар Цие ну-Ць плак ардериле-де-тот.
16Vì Chúa không ưa thích của lễ, bằng vậy, tôi chắc đã dâng; Của lễ thiêu cũng không đẹp lòng Chúa:
17Жертфеле плэкуте луй Думнезеу сунт ун дух здробит: Думнезеуле, Ту ну диспрецуешть о инимэ здробитэ ши мыхнитэ.
17Của lễ đẹp lòng Đức Chúa Trời, ấy là tâm thần đau thương: Đức Chúa Trời ôi! lòng đau thương thống hối Chúa không khinh dể đâu.
18Ын ындураря Та, варсэ-Ць бинефачериле асупра Сионулуй ши зидеште зидуриле Иерусалимулуй!
18Cầu xin Chúa hãy làm lành cho Si-ôn tùy ý tốt Ngài; Hãy xây cất các vách tường của Giê-ru-sa-lem.
19Атунч вей прими жертфе неприхэните, ардерь-де-тот ши жертфе ынтреӂь; атунч се вор адуче пе алтарул Тэу вицей.
19Bấy giờ Chúa sẽ ưa thích các của lễ công bình, Của lễ thiêu, và các con sinh dâng trọn; Bấy giờ người ta sẽ dâng bò đực trên bàn thờ của Chúa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.