Псалмул 22
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Думнезеуле! Думнезеуле! Пентру че м-ай пэрэсит ши пентру че Те депэртезь фэрэ сэ-мь ажуць ши фэрэ с-аскулць плынӂериле меле?
1Đức Chúa Trời tôi ôi! Đức Chúa Trời tôi ôi! sao Ngài lìa bỏ tôi? Nhân sao Ngài đứng xa, không giúp đỡ tôi, và chẳng nghe lời rên siếc tôi?
2Стриг зиуа, Думнезеуле, ши ну-мь рэспунзь; стриг ши ноаптя, ши тот н-ам одихнэ.
2Đức Chúa Trời tôi ôi! tôi kêu cầu ban ngày, nhưng Chúa chẳng đáp lại; Ban đêm cũng vậy, song tôi nào có được an nghỉ đâu
3Тотушь Ту ешть Чел Сфынт ши Ту локуешть ын мижлокул лауделор луй Исраел.
3Còn Chúa là thánh, Ngài là Đấng ngự giữa sự khen ngợi của Y-sơ-ra-ên.
4Ын Тине се ынкредяу пэринций ноштри; се ынкредяу ши-й избэвяй.
4Tổ phụ chúng tôi nhờ cậy nơi Chúa, Họ nhờ cậy Chúa bèn giải cứu cho.
5Стригау кэтре Тине ши ерау скэпаць; се ынкредяу ын Тине ши ну рэмыняу де рушине.
5Họ kêu cầu cùng Chúa, và được giải cứu; Họ nhờ cậy nơi Chúa, không bị hổ thẹn.
6Дар еу сунт верме, ну ом, ам ажунс де окара оаменилор ши диспрецуит де попор.
6Nhưng tôi là một con trùng, chớ chẳng phải người đâu, Là điều ô nhục của loài người, và vật khinh dể của dân sự.
7Тоць чей че мэ вэд ышь бат жок де мине, ышь дескид гура, дау дин кап ши зик:
7Hễ kẻ nào thấy tôi đều nhạo cười tôi. Trề môi, lắc đầu, mà rằng:
8„С-а ынкрезут ын Домнул! Сэ-л мынтуяскэ Домнул, сэ-л избэвяскэ, фииндкэ-л юбеште!”
8Người phú thác mình cho Đức Giê-hô-va, Ngài khá giải cứu người; Ngài khá giải cứu người, vì Ngài yêu mến người!
9Да, Ту м-ай скос дин пынтечеле мамей, м-ай пус ла адэпост де орьче грижэ ла цыцеле мамей меле;
9Phải, ấy là Chúa rút tôi khỏi lòng mẹ, Khiến tôi tin cậy khi nằm trên vú của mẹ tôi.
10де кынд ерам ла сынул мамей ам фост суб паза Та, дин пынтечеле мамей ай фост Думнезеул меу.
10Từ trong tử cung tôi đã được giao cho Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi từ khi tôi lọt lòng mẹ.
11Ну Те депэрта де мине, кэч с-апропие неказул ши нимень ну-мь вине ын ажутор.
11Xin chớ đứng xa tôi, vì sự gian truân hầu gần, Chẳng có ai tiếp cứu cho.
12О мулциме де таурь сунт ымпрежурул меу, ниште таурь дин Басан мэ ынконжоарэ.
12Có nhiều bò đực bao quanh tôi, Những bò đực hung mạnh của Ba-san vây phủ tôi.
13Ышь дескид гура ымпотрива мя, ка ун леу каре сфышие ши рэкнеште.
13Chúng nó hả miệng ra cùng tôi, Khác nào sư tử hay cắn xé và gầm hét.
14Ам ажунс ка апа каре се скурӂе ши тоате оаселе ми се деспарт; ми с-а фэкут инима ка чара ши се топеште ынэунтрул меу.
14Tôi bị đổ ra như nước, Các xương cốt tôi đều rời rã; Trái tim tôi như sáp, Tan ra trong mình tôi.
15Ми се усукэ путеря ка лутул ши ми се липеште лимба де черул гурий; м-ай адус ын цэрына морций.
15Sức lực tôi khô như miếng gốm, Và lưỡi tôi dính nơi ổ gà; Chúa đã để tôi nằm trong bụi tro sự chết.
16Кэч ниште кынь мэ ынконжоарэ, о чатэ де нелеӂюиць дау тыркоале ымпрежурул меу, мь-ау стрэпунс мыниле ши пичоареле;
16Vì những chó bao quanh tôi, Một lũ hung ác vây phủ tôi; Chúng nó đâm lủng tay và chân tôi;
17тоате оаселе аш путя сэ ми ле нумэр. Ей ынсэ пындеск ши мэ привеск;
17Tôi đếm được các xương tôi. Chúng nó xem và ngó chân tôi;
18ышь ымпарт хайнеле меле ынтре ей ши траг ла сорць пентру кэмаша мя.
18Chúng nó chia nhau áo xống tôi, Bắt thăm về áo dài tôi.
19Дар Ту, Доамне, ну Те депэрта! Ту, Тэрия мя, вино деграбэ ын ажуторул меу!
19Đức Giê-hô-va ôi! chớ đứng xa tôi; Hỡi Đấng cứu tiếp tôi ôi! hãy mau mau đến giúp đỡ tôi.
20Скапэ-мь суфлетул де сабие ши вяца дин гяреле кынилор!
20Hãy giải cứu linh hồn tôi khỏi gươm, Và mạng sống tôi khỏi loài chó.
21Скапэ-мэ дин гура леулуй ши скоате-мэ дин коарнеле биволулуй!
21Hãy cứu tôi khỏi họng sư tử, Từ các sừng của trâu rừng, Chúa đã nhậm lời tôi.
22Вой вести Нумеле Тэу фрацилор мей ши Те вой лэуда ын мижлокул адунэрий.
22Tôi sẽ rao truyền danh Chúa cho anh em tôi, Và ngợi khen Chúa giữa hội chúng.
23Чей че вэ темець де Домнул, лэудаци-Л! Вой тоць, сэмынца луй Иаков, слэвици-Л! Кутремураци-вэ ынаинтя Луй, вой тоць, сэмынца луй Исраел!
23Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen Ngài; ù hết thảy dòng dõi Gia-cốp, khá tôn vinh Ngài. Hỡi hết thảy dòng dõi Y-sơ-ra-ên, hãy kính sợ Ngài;
24Кэч Ел нич ну диспрецуеште, нич ну урэште неказуриле челуй ненорочит ши ну-Шь аскунде Фаца де ел, чи ыл аскултэ кынд стригэ кэтре Ел.
24Vì Ngài không khinh bỉ, chẳng gớm ghiếc sự hoạn nạn của kẻ khốn khổ, Cũng không giấu mặt Ngài cùng người; Nhưng khi người kêu cầu cùng Ngài, thì bèn nhậm lời.
25Ын адунаря чя маре, Ту вей фи причина лауделор меле ши-мь вой ымплини журуинцеле ын фаца челор че се тем де Тине.
25Sự ngợi khen của tôi tại giữa hội lớn do Chúa mà ra; Tôi sẽ trả xong sự hứa nguyện tôi trước mặt những kẻ kính sợ Chúa.
26Чей сэрачь вор мынка ши се вор сэтура, чей че каутэ пе Домнул Ыл вор лэуда. Веселэ сэ вэ фие инима пе вечие!
26Kẻ hiền từ sẽ ăn và được no nê; Những người tìm Đức Giê-hô-va sẽ ngợi khen Ngài; Nguyện lòng các ngươi được sống đời đời.
27Тоате марӂиниле пэмынтулуй ышь вор адуче аминте ши се вор ынтоарче ла Домнул; тоате фамилииле нямурилор се вор ынкина ынаинтя Та.
27Bốn phương thế gian sẽ nhớ và trở lại cùng Đức Giê-hô-va; Các họ hàng muôn dân sẽ thờ lạy trước mặt Ngài.
28Кэч а Домнулуй есте Ымпэрэция: Ел стэпынеште песте нямурь.
28Vì nước thuộc về Đức Giê-hô-va, Ngài cai trị trên muôn dân.
29Тоць чей путерничь де пе пэмынт вор мынка ши се вор ынкина ши ей; ынаинтя Луй се вор плека тоць чей че се кобоарэ ын цэрынэ, чей че ну пот сэ-шь пэстрезе вяца.
29Hết thảy người giàu có thế gian cũng sẽ ăn và thờ lạy; Mọi kẻ trở lại bụi đất, và những kẻ không thế bảo tồn mạng sống mình, Sẽ quì xuống trước mặt Ngài.
30О сэмынцэ де оамень Ый ва служи ши се ва ворби деспре Домнул кэтре чей че вор вени дупэ ей.
30Một dòng dõi sẽ hầu việc Ngài; Người ta sẽ kể dòng dõi ấy là dòng dõi của Chúa.
31Ачештя вор вени ши вор вести дрептатя Луй, вор вести лукраря Луй попорулуй каре се ва наште.
31Dòng dõi ấy sẽ đến rao truyền sự công bình của Ngài, Thuật cho dân tộc sẽ sanh ra rằng Đức Giê-hô-va đã làm việc ấy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.