Псалмул 80
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Я аминте, Пэсторул луй Исраел, Ту, каре повэцуешть пе Иосиф ка пе о турмэ! Аратэ-Те ын стрэлучиря Та, Ту, каре шезь пе херувимь!
1Hỡi Đấng chăn giữ Y-sơ-ra-ên, hỡi Đấng dẫn dắt Gia-cốp như bầy chiên, Hãy lắng tai nghe. Hỡi Đấng ngự trên chê-ru-bin, Hãy sáng sự rực rỡ Ngài ra.
2Трезеште-Ць путеря, ынаинтя луй Ефраим, Бениамин ши Манасе, ши вино ын ажуторул ностру!
2Trước mặt Eùp-ra-im, Bên-gia-min, và Ma-na-se, xin hãy giục giã năng lực Ngài, Và đến cứu chúng tôi.
3Ридикэ-не, Думнезеуле, фэ сэ стрэлучяскэ Фаца Та ши вом фи скэпаць!
3Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.
4Доамне, Думнезеул оштирилор, пынэ кынд Те вей мыния, ку тоатэ ругэчуня попорулуй Тэу?
4Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, Chúa giận lời cầu nguyện của dân Chúa cho đến chừng nào?
5Ый хрэнешть ку о пыне де лакримь ши-й адэпь ку лакримь дин плин.
5Chúa đã nuôi chúng nó bằng bánh giọt lệ, Và cho chúng nó uống nước mắt đầy đấu.
6Не фачь сэ фим мэрул де чартэ ал вечинилор ноштри ши врэжмаший ноштри рыд де ной ынтре ей.
6Chúa làm chúng tôi thành bia tranh cạnh cho kẻ lân cận chúng tôi, Và kẻ thù nghịch cùng nhau cười nhạo chúng tôi.
7Ридикэ-не, Думнезеул оштирилор! Фэ сэ стрэлучяскэ Фаца Та ши вом фи скэпаць!
7Hỡi Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.
8Ту ай адус о вие дин Еӂипт, ай изгонит нямурь ши ай сэдит-о.
8Từ Ê-díp-tô Chúa đã dời sang một cây nho; Chúa đuổi các dân ra, rồi trồng cây ấy;
9Ай фэкут лок ынаинтя ей: ши еа а дат рэдэчинь ши а умплут цара.
9Cũng xở đất cho nó, Nó bèn châm rễ và bò đầy đất.
10Мунций ерау акопериць де умбра ей ши рамуриле ей ерау ка ниште чедри ай луй Думнезеу.
10Các núi bị bóng nó che phủ, Và các nhành nó giống như cây hương nam của Đức Chúa Trời.
11Ышь ынтиндя млэдицеле пынэ ла маре ши лэстарий пынэ ла рыу.
11Các nhành nó gie ra đến biển, Và chồi nó lan đến sông.
12Пентру че й-ай рупт гардул акум де-о жефуеск тоць трекэторий?
12Vì cớ sao Chúa phá hàng rào nó, Để cho các kẻ đi qua lảy lặt nó?
13О рымэ мистрецул дин пэдуре ши о мэнынкэ фяреле кымпулуй.
13Heo rừng cắn phá nó, Và các thú đồng ăn nó.
14Думнезеул оштирилор, ынтоарче-Те ярэшь! Привеште дин чер ши везь! Черчетязэ вия ачаста!
14Đức Chúa Trời vạn quân ôi! xin hãy trở lại, Từ trên trời hãy ngó xuống, đoái xem và thăm viếng cây nho nầy,
15Окротеште че а сэдит дряпта Та ши пе фиул пе каре Ци л-ай алес!…
15Là tượt nho mà tay hữu Chúa đã trồng, Và là chồi mà Chúa đã chọn cho mình.
16Еа есте арсэ де фок, есте тэятэ! Де мустраря Фецей Тале, ей пер!
16Cây nho ấy bị lửa cháy, bị chặt: Vì cớ sự quở trách của mặt Chúa, chúng nó phải hư mất.
17Мына Та сэ фие песте омул дрептей Тале, песте фиул омулуй пе каре Ци л-ай алес!
17Nguyện tay Chúa phù hộ người của tay hữu Chúa, Tức là con người mà Chúa đã chọn cho mình:
18Ши атунч ну не вом май депэрта де Тине. Ынвиорязэ-не ярэшь ши вом кема Нумеле Тэу!
18Rồi chúng tôi sẽ không lìa khỏi Chúa nữa. Xin hãy làm cho chúng tôi được sống lại, thì chúng tôi sẽ cầu khẩn danh Chúa.
19Доамне, Думнезеул оштирилор, ридикэ-не ярэшь! Фэ сэ стрэлучяскэ Фаца Та ши вом фи скэпаць!
19Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.