Salmos
Chapter 80
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmos 80

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Al Músico principal: sobre Sosannim Eduth: Salmo de Asaph. OH Pastor de Israel, escucha: tú que pastoreas como á ovejas á José, que estás entre querubines, resplandece.
1Hỡi Đấng chăn giữ Y-sơ-ra-ên, hỡi Đấng dẫn dắt Gia-cốp như bầy chiên, Hãy lắng tai nghe. Hỡi Đấng ngự trên chê-ru-bin, Hãy sáng sự rực rỡ Ngài ra.
2Despierta tu valentía delante de Ephraim, y de Benjamín, y de Manasés, y ven á salvarnos.
2Trước mặt Eùp-ra-im, Bên-gia-min, và Ma-na-se, xin hãy giục giã năng lực Ngài, Và đến cứu chúng tôi.
3Oh Dios, haznos tornar; y haz resplandecer tu rostro, y seremos salvos.
3Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.
4Jehová, Dios de los ejércitos, ¿hasta cuándo humearás tú contra la oración de tu pueblo?
4Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, Chúa giận lời cầu nguyện của dân Chúa cho đến chừng nào?
5Dísteles á comer pan de lágrimas, y dísteles á beber lágrimas en gran abundancia.
5Chúa đã nuôi chúng nó bằng bánh giọt lệ, Và cho chúng nó uống nước mắt đầy đấu.
6Pusístenos por contienda á nuestros vecinos: y nuestros enemigos se burlan entre sí.
6Chúa làm chúng tôi thành bia tranh cạnh cho kẻ lân cận chúng tôi, Và kẻ thù nghịch cùng nhau cười nhạo chúng tôi.
7Oh Dios de los ejércitos, haznos tornar; y haz resplandecer tu rostro, y seremos salvos.
7Hỡi Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.
8Hiciste venir una vid de Egipto: echaste las gentes, y plantástela.
8Từ Ê-díp-tô Chúa đã dời sang một cây nho; Chúa đuổi các dân ra, rồi trồng cây ấy;
9Limpiaste sitio delante de ella, é hiciste arraigar sus raíces, y llenó la tierra.
9Cũng xở đất cho nó, Nó bèn châm rễ và bò đầy đất.
10Los montes fueron cubiertos de su sombra; y sus sarmientos como cedros de Dios.
10Các núi bị bóng nó che phủ, Và các nhành nó giống như cây hương nam của Đức Chúa Trời.
11Extendió sus vástagos hasta la mar, y hasta el río sus mugrones.
11Các nhành nó gie ra đến biển, Và chồi nó lan đến sông.
12¿Por qué aportillaste sus vallados, y la vendimian todos los que pasan por el camino?
12Vì cớ sao Chúa phá hàng rào nó, Để cho các kẻ đi qua lảy lặt nó?
13Estropeóla el puerco montés, y pacióla la bestia del campo.
13Heo rừng cắn phá nó, Và các thú đồng ăn nó.
14Oh Dios de los ejércitos, vuelve ahora: mira desde el cielo, y considera, y visita esta viña,
14Đức Chúa Trời vạn quân ôi! xin hãy trở lại, Từ trên trời hãy ngó xuống, đoái xem và thăm viếng cây nho nầy,
15Y la planta que plantó tu diestra, y el renuevo que para ti corroboraste.
15Là tượt nho mà tay hữu Chúa đã trồng, Và là chồi mà Chúa đã chọn cho mình.
16Quemada á fuego está, asolada: perezcan por la reprensión de tu rostro.
16Cây nho ấy bị lửa cháy, bị chặt: Vì cớ sự quở trách của mặt Chúa, chúng nó phải hư mất.
17Sea tu mano sobre el varón de tu diestra, sobre el hijo del hombre que para ti corroboraste.
17Nguyện tay Chúa phù hộ người của tay hữu Chúa, Tức là con người mà Chúa đã chọn cho mình:
18Así no nos volveremos de ti: vida nos darás, é invocaremos tu nombre.
18Rồi chúng tôi sẽ không lìa khỏi Chúa nữa. Xin hãy làm cho chúng tôi được sống lại, thì chúng tôi sẽ cầu khẩn danh Chúa.
19Oh Jehová, Dios de los ejércitos, haznos tornar; haz resplandecer tu rostro, y seremos salvos.
19Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.