Salmos
Chapter 83
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmos 83

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Canción: Salmo de Asaph. OH Dios, no tengas silencio: no calles, oh Dios, ni te estés quieto.
1Đức Chúa Trời ôi! xin chớ làm thinh. Đức Chúa Trời ôi! xin chớ nín lặng, chớ đứng yên.
2Porque he aquí que braman tus enemigos; y tus aborrecedores han alzado cabeza.
2Vì, kìa, các kẻ thù nghịch Chúa náo loạn, Và những kẻ ghét Chúa ngước đầu lên.
3Sobre tu pueblo han consultado astuta y secretamente, y han entrado en consejo contra tus escondidos.
3Chúng nó toan mưu độc hại dân sự Chúa, Bàn nghị nhau nghịch những kẻ Chúa che giấu.
4Han dicho: Venid, y cortémoslos de ser pueblo, y no haya más memoria del nombre de Israel.
4Chúng nó nói rằng: Hãy đến tuyệt diệt chúng nó đến nỗi không còn làm nước, Hầu cho danh Y-sơ-ra-ên không còn được kỷ niệm nữa.
5Por esto han conspirado de corazón á una, contra ti han hecho liga;
5Vì chúng nó một lòng bàn nghị nhau, Lập giao ước nghịch cùng Chúa:
6Los pabellones de los Idumeos y de los Ismaelitas, Moab y los Agarenos;
6Các trại Ê-đôm và người ỗch-ma-ên, Mô-áp và người Ha-ga-rít.
7Gebal, y Ammón, y Amalec; los Filisteos con los habitadores de Tiro.
7Ghê-banh, Am-môn, và A-ma-léc, Người Phi-li-tin, với dân Ty-rơ;
8También el Assur se ha juntado con ellos: son por brazo á los hijos de Lot. (Selah.)
8A-si-ri cũng hiệp với chúng nó, Mà giúp đỡ con cháu Lót.
9Hazles como á Madián; como á Sísara, como á Jabín en el arroyo de Cisón;
9Hãy đãi chúng nó như Ma-đi-an, Như Si-sê-ra, như Gia-bin tại khe Ki-sôn,
10Que perecieron en Endor, fueron hechos muladar de la tierra.
10Là kẻ bị hư nát tại Eân-Đô-rơ, Trở thành phân cho đất.
11Pon á ellos y á sus capitanes como á Oreb y como á Zeeb; y como á Zeba y como á Zalmunna, á todos sus príncipes;
11Hãy làm cho các người tước vị chúng nó giống như Ô-rép và Xê-ép. Và hết thảy quan trưởng họ giống như Xê-bách và Xanh-mu-na;
12Que han dicho: Heredemos para nosotros las moradas de Dios.
12Vì chúng nó nói rằng: Ta hãy chiếm lấy làm của Các nơi ở Đức Chúa Trời.
13Dios mío, ponlos como á torbellinos; como á hojarascas delante del viento.
13Đức Chúa Trời tôi ôi! hãy làm cho chúng nó giống như bụi bị gió cuộn, Tợ như rơm rạ ở trước gió.
14Como fuego que quema el monte, como llama que abrasa las breñas.
14Lửa thiêu đốt rừng, Lửa ngọn cháy núi thể nào,
15Persíguelos así con tu tempestad, y asómbralos con tu torbellino.
15Hãy lấy trận bão Chúa đuổi rượt chúng nó, Và dùng dông tố Chúa khiến chúng nó kinh khiếp thể ấy.
16Llena sus rostros de vergüenza; y busquen tu nombre, oh Jehová.
16Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm mặt chúng nó đầy nhuốc nhơ, Để chúng nó tìm cầu danh Ngài.
17Sean afrentados y turbados para siempre; y sean deshonrados, y perezcan.
17Nguyện chúng nó bị hổ thẹn và thất kinh đến đời đời; Nguyện chúng nó bị hổ ngươi và hư mất;
18Y conozcan que tu nombre es JEHOVÁ; tú solo Altísimo sobre toda la tierra.
18Hầu cho chúng nó biết rằng chỉ một mình Chúa, danh là Đức Giê-hô-va, Là Đấng Chí cao trên khắp trái đất.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.