Psalmorum
Chapter 83
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalmorum 83

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1In finem, pro torcularibus filiis Core. Psalmus.
1Đức Chúa Trời ôi! xin chớ làm thinh. Đức Chúa Trời ôi! xin chớ nín lặng, chớ đứng yên.
2[Quam dilecta tabernacula tua, Domine virtutum !
2Vì, kìa, các kẻ thù nghịch Chúa náo loạn, Và những kẻ ghét Chúa ngước đầu lên.
3Concupiscit, et deficit anima mea in atria Domini; cor meum et caro mea exsultaverunt in Deum vivum.
3Chúng nó toan mưu độc hại dân sự Chúa, Bàn nghị nhau nghịch những kẻ Chúa che giấu.
4Etenim passer invenit sibi domum, et turtur nidum sibi, ubi ponat pullos suos: altaria tua, Domine virtutum, rex meus, et Deus meus.
4Chúng nó nói rằng: Hãy đến tuyệt diệt chúng nó đến nỗi không còn làm nước, Hầu cho danh Y-sơ-ra-ên không còn được kỷ niệm nữa.
5Beati qui habitant in domo tua, Domine; in sæcula sæculorum laudabunt te.
5Vì chúng nó một lòng bàn nghị nhau, Lập giao ước nghịch cùng Chúa:
6Beatus vir cujus est auxilium abs te: ascensiones in corde suo disposuit,
6Các trại Ê-đôm và người ỗch-ma-ên, Mô-áp và người Ha-ga-rít.
7in valle lacrimarum, in loco quem posuit.
7Ghê-banh, Am-môn, và A-ma-léc, Người Phi-li-tin, với dân Ty-rơ;
8Etenim benedictionem dabit legislator; ibunt de virtute in virtutem: videbitur Deus deorum in Sion.
8A-si-ri cũng hiệp với chúng nó, Mà giúp đỡ con cháu Lót.
9Domine Deus virtutum, exaudi orationem meam; auribus percipe, Deus Jacob.
9Hãy đãi chúng nó như Ma-đi-an, Như Si-sê-ra, như Gia-bin tại khe Ki-sôn,
10Protector noster, aspice, Deus, et respice in faciem christi tui.
10Là kẻ bị hư nát tại Eân-Đô-rơ, Trở thành phân cho đất.
11Quia melior est dies una in atriis tuis super millia; elegi abjectus esse in domo Dei mei magis quam habitare in tabernaculis peccatorum.
11Hãy làm cho các người tước vị chúng nó giống như Ô-rép và Xê-ép. Và hết thảy quan trưởng họ giống như Xê-bách và Xanh-mu-na;
12Quia misericordiam et veritatem diligit Deus: gratiam et gloriam dabit Dominus.
12Vì chúng nó nói rằng: Ta hãy chiếm lấy làm của Các nơi ở Đức Chúa Trời.
13Non privabit bonis eos qui ambulant in innocentia: Domine virtutum, beatus homo qui sperat in te.]
13Đức Chúa Trời tôi ôi! hãy làm cho chúng nó giống như bụi bị gió cuộn, Tợ như rơm rạ ở trước gió.
no verse 14 in this text
14Lửa thiêu đốt rừng, Lửa ngọn cháy núi thể nào,
no verse 15 in this text
15Hãy lấy trận bão Chúa đuổi rượt chúng nó, Và dùng dông tố Chúa khiến chúng nó kinh khiếp thể ấy.
no verse 16 in this text
16Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm mặt chúng nó đầy nhuốc nhơ, Để chúng nó tìm cầu danh Ngài.
no verse 17 in this text
17Nguyện chúng nó bị hổ thẹn và thất kinh đến đời đời; Nguyện chúng nó bị hổ ngươi và hư mất;
no verse 18 in this text
18Hầu cho chúng nó biết rằng chỉ một mình Chúa, danh là Đức Giê-hô-va, Là Đấng Chí cao trên khắp trái đất.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.