Psalmorum 53
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1In finem, in carminibus. Intellectus David,
1Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: Chẳng có Đức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, phạm tội ác gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.
2cum venissent Ziphæi, et dixissent ad Saul: Nonne David absconditus est apud nos?
2Đức Chúa Trời từ trên trời ngó xuống con loài người, Đặng xem thử có ai thông sáng, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng.
3[Deus, in nomine tuo salvum me fac, et in virtute tua judica me.
3Chúng nó thay thảy đều lui lại, cùng nhau trở nên ô uế; Chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không.
4Deus, exaudi orationem meam; auribus percipe verba oris mei.
4Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, Và cũng chẳng hề khẩn cầu Đức Chúa Trời.
5Quoniam alieni insurrexerunt adversum me, et fortes quæsierunt animam meam, et non proposuerunt Deum ante conspectum suum.
5Nơi chẳng có sự kinh khiếp, Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt; Vì Đức Chúa Trời rải rắc cốt hài của kẻ đóng đối nghịch ngươi. Ngươi đã làm cho chúng nó hổ thẹn, vì Đức Chúa Trời từ bỏ chúng nó.
6Ecce enim Deus adjuvat me, et Dominus susceptor est animæ meæ.
6Oâi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Chúa Trời đem về các phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.
7Averte mala inimicis meis; et in veritate tua disperde illos.
no verse 7 in this text
8Voluntarie sacrificabo tibi, et confitebor nomini tuo, Domine, quoniam bonum est.
no verse 8 in this text
9Quoniam ex omni tribulatione eripuisti me, et super inimicos meos despexit oculus meus.]
no verse 9 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.