Psalmorum 111
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Alleluja, reversionis Aggæi et Zachariæ. [Beatus vir qui timet Dominum: in mandatis ejus volet nimis.
1Ha-lê-lu-gia! Tôi sẽ hết lòng ngợi khen Đức Giê-hô-va Trong đám người ngay thẳng và tại hội chúng.
2Potens in terra erit semen ejus; generatio rectorum benedicetur.
2Công việc Đức Giê-hô-va đều lớn lao; Phàm ai ưa thích, ắt sẽ tra sát đến;
3Gloria et divitiæ in domo ejus, et justitia ejus manet in sæculum sæculi.
3Công việc Ngài có vinh hiển oai nghi; Sự công bình Ngài còn đến đời đời.
4Exortum est in tenebris lumen rectis: misericors, et miserator, et justus.
4Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài. Đức Giê-hô-va hay làm ơn và có lòng thương xót.
5Jucundus homo qui miseretur et commodat; disponet sermones suos in judicio:
5Ban vật thực cho kẻ kính sợ Ngài, Và nhớ lại sự giao ước mình luôn luôn.
6quia in æternum non commovebitur.
6Ngài đã tỏ cho dân sự Ngài quyền năng về công việc Ngài, Đặng ban cho họ sản nghiệp của các nước.
7In memoria æterna erit justus; ab auditione mala non timebit. Paratum cor ejus sperare in Domino,
7Công việc tay Ngài là chân thật và công bình; Các giềng mối Ngài đều là chắc chắn,
8confirmatum est cor ejus; non commovebitur donec despiciat inimicos suos.
8Được lập vững bền đời đời vô cùng, Theo sự chân thật và sự ngay thẳng.
9Dispersit, dedit pauperibus; justitia ejus manet in sæculum sæculi: cornu ejus exaltabitur in gloria.
9Ngài đã sai cứu chuộc dân Ngài, Truyền lập giao ước Ngài đến đời đời. Danh Ngài là thánh, đáng kính sợ.
10Peccator videbit, et irascetur; dentibus suis fremet et tabescet: desiderium peccatorum peribit.]
10Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự khôn ngoan; Phàm kẻ nào giữ theo điều răn Ngài có trí hiểu. Sự ngợi khen Ngài còn đến đời đời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.