Psalmorum 63
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1In finem. Psalmus David.
1Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa là Đức Chúa Trời tôi, vừa sáng tôi tìm cầu Chúa; Trong một đất khô khan, cực nhọc, chẳng nước, Linh hồn tôi khát khao Chúa, thân thể tôi mong mỏi về Chúa,
2[Exaudi, Deus, orationem meam cum deprecor; a timore inimici eripe animam meam.
2Đặng xem sự quyền năng và sự vinh hiển của Chúa, Như tôi đã nhìn xem Chúa tại trong nơi thánh.
3Protexisti me a conventu malignantium, a multitudine operantium iniquitatem.
3Vì sự nhân từ Chúa tốt hơn mạng sống; Môi tôi sẽ ngợi khen Chúa.
4Quia exacuerunt ut gladium linguas suas; intenderunt arcum rem amaram,
4Như vậy, tôi sẽ chúc phước Chúa trọn đời tôi; Nhân danh Chúa tôi sẽ giơ tay lên.
5ut sagittent in occultis immaculatum.
5Linh hồn tôi được no nê dường như ăn tủy xương và mỡ; Miệng tôi sẽ lấy môi vui vẻ mà ngợi khen Chúa.
6Subito sagittabunt eum, et non timebunt; firmaverunt sibi sermonem nequam. Narraverunt ut absconderent laqueos; dixerunt: Quis videbit eos?
6Khi trên giường tôi nhớ đến Chúa, Bèn suy gẫm về Chúa trọn các canh đêm;
7Scrutati sunt iniquitates; defecerunt scrutantes scrutinio. Accedet homo ad cor altum,
7Vì Chúa đã giúp đỡ tôi, Dưới bóng cánh của Chúa tôi sẽ mừng rỡ.
8et exaltabitur Deus. Sagittæ parvulorum factæ sunt plagæ eorum,
8Linh hồn tôi đeo theo Chúa; Tay hữu Chúa nâng đỡ tôi.
9et infirmatæ sunt contra eos linguæ eorum. Conturbati sunt omnes qui videbant eos,
9Những kẻ nào tìm hại mạng sống tôi Sẽ sa xuống nơi thấp của đất.
10et timuit omnis homo. Et annuntiaverunt opera Dei, et facta ejus intellexerunt.
10Chúng nó sẽ bị phó cho quyền thanh gươm, Bị làm mồi cho chó cáo.
11Lætabitur justus in Domino, et sperabit in eo, et laudabuntur omnes recti corde.]
11Nhưng vua sẽ vui vẻ nơi Đức Chúa Trời; Phàm ai chỉ Ngài mà thề sẽ khoe mình; Vì miệng những kẻ nói dối sẽ bị ngậm lại.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.