Psalmorum 49
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Psalmus Asaph. [Deus deorum Dominus locutus est, et vocavit terram a solis ortu usque ad occasum.
1Hỡi các dân, hãy nghe điều nầy; Hỡi hết thảy người ở thế gian, khá lắng tai nghe,
2Ex Sion species decoris ejus:
2Bất luận người hạ lưu hay là thượng lưu, Người giàu có cũng như người nghèo nàn.
3Deus manifeste veniet; Deus noster, et non silebit. Ignis in conspectu ejus exardescet; et in circuitu ejus tempestas valida.
3Miệng tôi sẽ nói lời khôn ngoan, Sự suy gẫm lòng tôi sẽ là sự thông sáng.
4Advocabit cælum desursum, et terram, discernere populum suum.
4Tôi sẽ lắng tai nghe lời châm ngôn; Tôi sẽ lấy đàn cầm mà giải câu đố tôi.
5Congregate illi sanctos ejus, qui ordinant testamentum ejus super sacrificia.
5Vì cớ sao tôi phải sợ trong ngày tai họa, Khi sự gian ác của những kẻ muốn chiếm vị tôi vây phủ tôi?
6Et annuntiabunt cæli justitiam ejus, quoniam Deus judex est.
6Chúng nó nhờ cậy nơi tài sản mình, Phô trương của cải dư dật mình.
7Audi, populus meus, et loquar; Israël, et testificabor tibi: Deus, Deus tuus ego sum.
7Chẳng có người nào chuộc được anh em mình, Hoặc đóng giá chuộc người nơi Đức Chúa Trời,
8Non in sacrificiis tuis arguam te; holocausta autem tua in conspectu meo sunt semper.
8Hầu cho người được sống mãi mãi, Chẳng hề thấy sự hư nát.
9Non accipiam de domo tua vitulos, neque de gregibus tuis hircos:
9Vì giá chuộc mạng sống họ thật mắc quá, Người không thể làm được đến đời đời.
10quoniam meæ sunt omnes feræ silvarum, jumenta in montibus, et boves.
10Vì người thấy người khôn ngoan chết, Kẻ điên cuồng và người ngu dại cũng chết như nhau, Để lại tài sản mình cho kẻ khác.
11Cognovi omnia volatilia cæli, et pulchritudo agri mecum est.
11Tư tưởng bề trong chúng nó rằng nhà mình sẽ còn mãi mãi, Và chỗ mình ở vẫn có đời nầy qua đời kia; Chúng nó cũng lấy chính tên mình đặt cho đất ruộng mình.
12Si esuriero, non dicam tibi: meus est enim orbis terræ et plenitudo ejus.
12Nhưng loài người dầu được sang trọng, chẳng còn mãi; Nó giống như thú vật phải hư mất.
13Numquid manducabo carnes taurorum? aut sanguinem hircorum potabo?
13Con đường nầy mà chúng nó giữ theo, ấy là sự ngu dại của chúng nó; Dầu vậy, những kẻ đến sau họ ưng lời luận của họ.
14Immola Deo sacrificium laudis, et redde Altissimo vota tua.
14Chúng nó bị định xuống âm phủ như một bầy chiên; Sự chết sẽ chăn giữ chúng nó: Sáng ngày người ngay thẳng sẽ quản hạt chúng nó; Sự đẹp đẽ chúng nó bị tiêu diệt trong âm phủ, Hầu cho chúng nó chẳng còn nơi ở nào nữa.
15Et invoca me in die tribulationis: eruam te, et honorificabis me.
15Nhưng Đức Chúa Trời sẽ chuộc linh hồn tôi khỏi quyền âm phủ, Vì Ngài sẽ tiếp rước tôi.
16Peccatori autem dixit Deus: Quare tu enarras justitias meas? et assumis testamentum meum per os tuum?
16Chớ sợ khi người nào trở nên giàu có, Lúc sự vinh hiển nhà người ấy tăng lên;
17Tu vero odisti disciplinam, et projecisti sermones meos retrorsum.
17Vì khi người chết chẳng đem đi gì được, Sự vinh hiển người cũng không theo người xuống mồ mả đâu.
18Si videbas furem, currebas cum eo; et cum adulteris portionem tuam ponebas.
18Dẫu cho đang lúc sống người chúc phước cho linh hồn mình (Vả, người ta sẽ khen ngợi mình, nếu mình làm ích lợi cho mình),
19Os tuum abundavit malitia, et lingua tua concinnabat dolos.
19Thì người hẳn sẽ đi đến dòng dõi tổ phụ mình: Họ sẽ chẳng còn thấy ánh sáng nữa.
20Sedens adversus fratrem tuum loquebaris, et adversus filium matris tuæ ponebas scandalum.
20Người nào hưởng sự sang trọng mà không hiểu biết gì, Giống như thú vật phải hư mất.
21Hæc fecisti, et tacui. Existimasti inique quod ero tui similis: arguam te, et statuam contra faciem tuam.
no verse 21 in this text
22Intelligite hæc, qui obliviscimini Deum, nequando rapiat, et non sit qui eripiat.
no verse 22 in this text
23Sacrificium laudis honorificabit me, et illic iter quo ostendam illi salutare Dei.]
no verse 23 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.