Psalmorum 57
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1In finem, ne disperdas. David in tituli inscriptionem.
1Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi, xin thương xót tôi, Vì linh hồn tôi nương náu nơi Chúa! Phải, tôi nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa, Cho đến chừng tai họa đã qua.
2[Si vere utique justitiam loquimini, recta judicate, filii hominum.
2Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Chúa Trời Chí cao, Tức là Đức Chúa Trời làm thành mọi việc cho tôi.
3Etenim in corde iniquitates operamini; in terra injustitias manus vestræ concinnant.
3Lúc kẻ muốn ăn nuốt tôi làm sỉ nhục, Thì Ngài sẽ từ trời sai ơn cứu tôi. Phải, Đức Chúa Trời sẽ sai đến sự nhân từ và sự chân thật của Ngài.
4Alienati sunt peccatores a vulva; erraverunt ab utero: locuti sunt falsa.
4Linh hồn tôi ở giữa các sư tử; Tôi nằm giữa những kẻ thổi lửa ra, Tức là các con loài người có răng giống như giáo và tên, Và lưỡi chúng nó khác nào gươm nhọn bén.
5Furor illis secundum similitudinem serpentis, sicut aspidis surdæ et obturantis aures suas,
5Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
6quæ non exaudiet vocem incantantium, et venefici incantantis sapienter.
6Chúng nó đã gài lưới cho chân tôi, Linh hồn tôi sờn ngã: Chúng nó đào hầm trước mặt tôi, Song lại bị sa xuống đó.
7Deus conteret dentes eorum in ore ipsorum; molas leonum confringet Dominus.
7Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, tôi sẽ hát ngợi khen.
8Ad nihilum devenient tamquam aqua decurrens; intendit arcum suum donec infirmentur.
8Hỡi sự vinh hiển ta, hãy tỉnh thức! Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.
9Sicut cera quæ fluit auferentur; supercecidit ignis, et non viderunt solem.
9Hỡi Chúa, tôi sẽ cảm tạ Chúa giữa các dân, Hát ngợi khen Chúa trong các nước.
10Priusquam intelligerent spinæ vestræ rhamnum, sicut viventes sic in ira absorbet eos.
10Vì sự nhân từ Chúa lớn đến tận trời, Sự chân thật Chúa cao đến các từng mây.
11Lætabitur justus cum viderit vindictam; manus suas lavabit in sanguine peccatoris.
11Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời. Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
12Et dicet homo: Si utique est fructus justo, utique est Deus judicans eos in terra.]
no verse 12 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.