Psalmorum
Chapter 94
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalmorum 94

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Laus cantici ipsi David. [Venite, exsultemus Domino; jubilemus Deo salutari nostro;
1Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, Hỡi Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, xin hãy sáng rực rỡ Chúa ra.
2præoccupemus faciem ejus in confessione, et in psalmis jubilemus ei:
2Hỡi quan xét thế gian, hãy chỗi dậy, Báo trả xứng đáng cho kẻ kiêu ngạo.
3quoniam Deus magnus Dominus, et rex magnus super omnes deos.
3Hỡi Đức Giê-hô-va, kẻ ác sẽ được thắng cho đến chừng nào?
4Quia in manu ejus sunt omnes fines terræ, et altitudines montium ipsius sunt;
4Chúng nó buông lời nói cách xấc xược. Những kẻ làm ác đều phô mình.
5quoniam ipsius est mare, et ipse fecit illud, et siccam manus ejus formaverunt.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng nó chà nát dân sự Ngài, Làm khổ sở cho cơ nghiệp Ngài.
6Venite, adoremus, et procidamus, et ploremus ante Dominum qui fecit nos:
6Chúng nó giết người góa bụa, kẻ khách, Và làm chết những kẻ mồ côi.
7quia ipse est Dominus Deus noster, et nos populus pascuæ ejus, et oves manus ejus.
7Chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va sẽ không thấy đâu, Đức Chúa Trời của Gia-cốp chẳng để ý vào.
8Hodie si vocem ejus audieritis, nolite obdurare corda vestra
8Hỡi người u mê trong dân, khá xem xét; Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ các ngươi mới khôn ngoan?
9sicut in irritatione, secundum diem tentationis in deserto, ubi tentaverunt me patres vestri: probaverunt me, et viderunt opera mea.
9Đấng đã gắn tai há sẽ chẳng nghe sao? Đấng đã nắn con mắt há sẽ chẳng thấy ư?
10Quadraginta annis offensus fui generationi illi, et dixi: Semper hi errant corde.
10Đấng sửa phạt các nước há sẽ chẳng phạt sao? Aáy là Đấng dạy sự tri thức cho loài người.
11Et isti non cognoverunt vias meas: ut juravi in ira mea: Si introibunt in requiem meam.]
11Đức Giê-hô-va biết rằng tư tưởng loài người Chỉ là hư không.
no verse 12 in this text
12Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho,
no verse 13 in this text
13Để ban cho người ấy được an nghỉ trong ngày hoạn nạn, Cho đến khi hầm đã đào xong cho những kẻ ác.
no verse 14 in this text
14Vì Đức Giê-hô-va không lìa dân sự Ngài, Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngài.
no verse 15 in this text
15Vì sự đoán xét sẽ trở về công bình, Phàm kẻ nào có lòng ngay thẳng sẽ theo.
no verse 16 in this text
16Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực tôi đối cùng kẻ làm ác?
no verse 17 in this text
17Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, ỗt nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng.
no verse 18 in this text
18Hỡi Đức Giê-hô-va, khi tôi nói: Chân tôi trợt, Thì sự nhân từ Ngài nâng đỡ tôi.
no verse 19 in this text
19Khi tư tưởng bộn bề trong lòng tôi, Thì sự an ủi Ngài làm vui vẻ linh hồn tôi.
no verse 20 in this text
20Ngôi kẻ ác nhờ luật pháp toan sự thiệt hại, Há sẽ giao thông với Chúa sao?
no verse 21 in this text
21Chúng nó hiệp nhau lại nghịch linh hồn người công bình, Và định tội cho huyết vô tội.
no verse 22 in this text
22Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cao của tôi; Đức Chúa Trời tôi là hòn đá, tức nơi tôi nương náu mình.
no verse 23 in this text
23Ngài làm cho sự gian ác chúng nó đổ lại trên chúng nó, Và diệt chúng nó trong sự hung dữ chúng nó; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ diệt chúng nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.