Psalmorum
Chapter 79
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalmorum 79

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1In finem, pro iis qui commutabuntur. Testimonium Asaph, psalmus.
1Đức Chúa Trời ôi! dân ngoại đã vào trong sản nghiệp Chúa, Làm ô uế đền thánh của Chúa, Và làm cho Giê-ru-sa-lem thành ra đống.
2[Qui regis Israël, intende; qui deducis velut ovem Joseph. Qui sedes super cherubim, manifestare
2Chúng nó đã phó thây các tôi tớ Chúa Làm đồ ăn cho loài chim trời, Cũng đã phó thịt của các thánh Chúa cho muông thú của đất.
3coram Ephraim, Benjamin, et Manasse. Excita potentiam tuam, et veni, ut salvos facias nos.
3Chúng nó đổ huyết họ ra như nước ỳ chung quanh Giê-ru-sa-lem, Chẳng có ai chôn họ.
4Deus, converte nos, et ostende faciem tuam, et salvi erimus.
4Chúng tôi đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình, Vật nhạo báng và đồ chê cười cho những kẻ ở chung quanh chúng tôi.
5Domine Deus virtutum, quousque irasceris super orationem servi tui?
5Đức Giê-hô-va ôi! cho đến chừng nào? Ngài há sẽ giận đời đời sao? Sự phân bì Chúa há sẽ cháy như lửa ư?
6cibabis nos pane lacrimarum, et potum dabis nobis in lacrimis in mensura?
6Xin hãy đổ sự giận Chúa trên các dân không biết Chúa, Và trên các nước không cầu khẩn danh Chúa;
7Posuisti nos in contradictionem vicinis nostris, et inimici nostri subsannaverunt nos.
7Vì chúng nó đã ăn nuốt Gia-cốp, Và phá hoang chỗ ở người,
8Deus virtutum, converte nos, et ostende faciem tuam, et salvi erimus.
8Xin Chúa chớ nhớ lại mà kể cho chúng tôi các tội ác của tổ phụ chúng tôi; Nguyện sự thương xót Chúa mau mau đến đón rước chúng tôi, Vì chúng tôi lấy làm khốn khổ vô hồi.
9Vineam de Ægypto transtulisti: ejecisti gentes, et plantasti eam.
9Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, vì vinh hiển của danh Chúa, xin hãy giúp đỡ chúng tôi; Nhân danh Chúa, xin hãy giải cứu chúng tôi, và tha tội cho chúng tôi.
10Dux itineris fuisti in conspectu ejus; plantasti radices ejus, et implevit terram.
10Vì cớ sao các dân nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu? Nguyện sự báo thù huyết kẻ tôi tớ Chúa, mà đã bị đổ ra, Được biết giữa các dân, trước mặt chúng tôi.
11Operuit montes umbra ejus, et arbusta ejus cedros Dei.
11Nguyện tiếng than thở kẻ phu tù thấu đến trước mặt Chúa; Tùy quyền năng lớn lao của Chúa, xin hãy bảo hộ những kẻ đã bị định phải chết.
12Extendit palmites suos usque ad mare, et usque ad flumen propagines ejus.
12Hỡi Chúa, sự sỉ nhục mà kẻ lân cận chúng tôi đã làm cho Chúa, Xin hãy báo trả sự ấy gấp bằng bảy trong lòng chúng nó.
13Ut quid destruxisti maceriam ejus, et vindemiant eam omnes qui prætergrediuntur viam?
13Còn chúng tôi là dân sự Chúa, và là bầy chiên của đồng cỏ Chúa, Chúng tôi sẽ cảm tạ Chúa mãi mãi; Từ đời nầy qua đời kia chúng tôi sẽ truyền ra sự ngợi khen Chúa.
14Exterminavit eam aper de silva, et singularis ferus depastus est eam.
no verse 14 in this text
15Deus virtutum, convertere, respice de cælo, et vide, et visita vineam istam:
no verse 15 in this text
16et perfice eam quam plantavit dextera tua, et super filium hominis quem confirmasti tibi.
no verse 16 in this text
17Incensa igni et suffossa, ab increpatione vultus tui peribunt.
no verse 17 in this text
18Fiat manus tua super virum dexteræ tuæ, et super filium hominis quem confirmasti tibi.
no verse 18 in this text
19Et non discedimus a te: vivificabis nos, et nomen tuum invocabimus.
no verse 19 in this text
20Domine Deus virtutum, converte nos, et ostende faciem tuam, et salvi erimus.]
no verse 20 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.