Псалми
Chapter 79
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Боже! Незнабошци дођоше у достојање Твоје; оскврнише свету цркву Твоју, Јерусалим претворише у зидине.
1Đức Chúa Trời ôi! dân ngoại đã vào trong sản nghiệp Chúa, Làm ô uế đền thánh của Chúa, Và làm cho Giê-ru-sa-lem thành ra đống.
2Трупље слуга Твојих дадоше птицама небеским да их једу, тела светаца Твојих зверима земаљским.
2Chúng nó đã phó thây các tôi tớ Chúa Làm đồ ăn cho loài chim trời, Cũng đã phó thịt của các thánh Chúa cho muông thú của đất.
3Пролише крв њихову као воду око Јерусалима, и не беше ко да погребе.
3Chúng nó đổ huyết họ ra như nước ỳ chung quanh Giê-ru-sa-lem, Chẳng có ai chôn họ.
4Постадосмо подсмех у суседа својих, ругају нам се и срамоте нас који су око нас.
4Chúng tôi đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình, Vật nhạo báng và đồ chê cười cho những kẻ ở chung quanh chúng tôi.
5Докле ћеш се, Господе, једнако гневити, јарост Твоја горети као огањ?
5Đức Giê-hô-va ôi! cho đến chừng nào? Ngài há sẽ giận đời đời sao? Sự phân bì Chúa há sẽ cháy như lửa ư?
6Излиј гнев свој на народе који Те не знају, и на царства која не призивају Твоје име.
6Xin hãy đổ sự giận Chúa trên các dân không biết Chúa, Và trên các nước không cầu khẩn danh Chúa;
7Јер изједоше Јакова, и насеље његово опустеше.
7Vì chúng nó đã ăn nuốt Gia-cốp, Và phá hoang chỗ ở người,
8Не помињи пређашња безакоња наша, већ похитај да нас пресретеш милосрђем својим, јер смо веома олошали.
8Xin Chúa chớ nhớ lại mà kể cho chúng tôi các tội ác của tổ phụ chúng tôi; Nguyện sự thương xót Chúa mau mau đến đón rước chúng tôi, Vì chúng tôi lấy làm khốn khổ vô hồi.
9Помози нам, Боже, Спаситељу наш, ради славе имена свог, избави нас и очисти од греха наших ради имена свог.
9Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, vì vinh hiển của danh Chúa, xin hãy giúp đỡ chúng tôi; Nhân danh Chúa, xin hãy giải cứu chúng tôi, và tha tội cho chúng tôi.
10Зашто да говоре незнабошци: Где је Бог њихов? Нека се покаже пред очима нашим освета над незнабошцима за пролиту крв слуга Твојих!
10Vì cớ sao các dân nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu? Nguyện sự báo thù huyết kẻ tôi tớ Chúa, mà đã bị đổ ra, Được biết giữa các dân, trước mặt chúng tôi.
11Нека изађу пред лице Твоје уздаси сужањски, силом мишице своје сачувај намењене смрти.
11Nguyện tiếng than thở kẻ phu tù thấu đến trước mặt Chúa; Tùy quyền năng lớn lao của Chúa, xin hãy bảo hộ những kẻ đã bị định phải chết.
12Седмином врати у недра суседима нашим ружење, којим Те ружише, Господе!
12Hỡi Chúa, sự sỉ nhục mà kẻ lân cận chúng tôi đã làm cho Chúa, Xin hãy báo trả sự ấy gấp bằng bảy trong lòng chúng nó.
13А ми, народ Твој и овце паше Твоје, довека ћемо Тебе славити и од колена на колено казивати хвалу Твоју.
13Còn chúng tôi là dân sự Chúa, và là bầy chiên của đồng cỏ Chúa, Chúng tôi sẽ cảm tạ Chúa mãi mãi; Từ đời nầy qua đời kia chúng tôi sẽ truyền ra sự ngợi khen Chúa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.