Псалми 17
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Услиши, Господе, правду, чуј глас мој, прими у уши молитву моју не из уста лажљивих.
1Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghe sự công chánh, để ý về tiếng kêu của tôi; Xin hãy lắng tai nghe lời cầu nguyện tôi ra bởi môi không giả dối.
2Од лица Твог нека изађе суд мој, очи Твоје нека погледају на правицу.
2Nguyện quyền lợi tôi ra từ trước mặt Chúa; Cầu mắt Chúa xem xét sự ngay thẳng.
3Испитај срце моје, обиђи ноћу; у огњу ме окушај, и нећеш наћи неправде моје.
3Chúa đã dò lòng tôi, viếng tôi lúc ban đêm; Có thử tôi, nhưng chẳng tìm thấy gì hết; Tôi đã quyết định miệng tôi sẽ không phạm tội.
4Уста се моја не дохватају дела људских; ради речи уста Твојих држим се путева оштрих.
4Còn về công việc loài người, Tôi nhờ lời môi Chúa phán mà giữ lấy mình khỏi các con đường của kẻ hung bạo.
5Утврди стопе моје на стазама својим да не залазе кораци моји.
5Bước tôi vững chắc trong các lối của Chúa, Chân tôi không xiêu tó.
6Тебе призивам, јер ћеш ме услишити Боже! Пригни к мени ухо своје, и чуј речи моје.
6Hỡi Đức Chúa Trời, tôi cầu nguyện cùng Chúa, vì Chúa sẽ nhậm lời tôi: Xin Chúa nghiêng tai qua mà nghe lời tôi.
7Покажи дивну милост своју, који избављаш оне који се у Те уздају од оних који се противе десници Твојој.
7Hỡi Đấng dùng tay hữu cứu kẻ nương náu mình nơi Ngài Khỏi những kẻ dấy nghịch cùng họ, Xin hãy tỏ ra sự nhân từ lạ lùng của Ngài.
8Чувај ме као зеницу ока; сеном крила својих заклони ме
8Cầu Chúa bảo hộ tôi như con ngươi của mắt; Hãy ấp tôi dưới bóng cánh của Chúa.
9Од безбожника који ме нападају, од непријатеља душе моје, који су ме опколили.
9Cho khỏi kẻ ác hà hiếp tôi, Khỏi kẻ thù nghịch hăm hở vây phủ tôi.
10Срце своје затворише; устима својим говоре охоло.
10Chúng nó bít lòng mình lại; Miệng chúng nó nói cách kiêu căng.
11Изагнавши ме опет су око мене; очи су своје упрли да ме оборе на земљу.
11Chúng nó vây phủ chúng tôi mỗi bước, Mắt chúng nó dòm hành đặng làm cho chúng tôi sa ngã.
12Они су као лав који хоће да растрже, и као лавић који седи у потаји.
12Nó giống như sư tử mê mồi, Như sư tử tơ ngồi rình trong nơi khuất tịch.
13Устани, Господе, претеци их, обори их. Одбрани душу моју мачем својим од безбожника,
13Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chờ dậy, đi đón và đánh đổ nó; hãy dùng gươm Ngài mà giải cứu linh hồn tôi khỏi kẻ ác.
14Руком својом, Господе, од људи ових, од људи овог света, којима је део овај живот, којима си трбух напунио свог богатства, да ће им и синови бити сити и остатак оставити својој деци.
14Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy dùng tay Ngài giải cứu tôi khỏi loài người, tức khỏi người thế gian, Mà có phần phước mình trong đời bây giờ; Ngài làm cho bụng chúng nó đầy dẫy vật báu của Ngài; Chúng nó sanh con thỏa nguyện, Và để lại phần của còn dư cho con cháu mình,
15А ја ћу у правди гледати лице Твоје; кад се пробудим, бићу сит од прилике Твоје.
15Còn tôi, nhờ sự công bình, tôi sẽ được thấy mặt Chúa; Khi tôi tỉnh thức, tôi sẽ thỏa nguyện nhìn xem hình dạng của Chúa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.