Псалми
Chapter 6
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Господе! Немој ме покарати у јарости својој, нити ме у гневу свом наказити.
1Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ nổi thạnh nộ mà trách tôi, Chớ sửa phạt tôi trong khi Ngài giận phừng,
2Смилуј се на ме, Господе, јер сам изнемогао; исцели ме, јер су кости моје устрептале,
2Hỡi Đức Giê-hô-va, xin thương xót tôi, vì tôi yếu mỏn; Lạy Đức Giê-hô-va, xin chữa tôi, vì xương cốt tôi run rẩy.
3И душа се моја врло уздрхтала. А Ти, Господе, докле ћеш.
3Đức Giê-hô-va ôi! linh hồn tôi cũng bối rối quá đỗi; Còn Ngài, cho đến chừng nào?
4Обрати се, Господе, избави душу моју, помози ми ради милости своје.
4Lạy Đức Giê-hô-va, xin hãy trở lại, giải cứu linh hồn tôi; Hãy cứu tôi vì lòng nhân từ Ngài.
5Јер мртви не спомињу Тебе; у гробу ко ће Те славити?
5Vì trong sự chết chẳng còn nhớ đến Chúa nữa; Nơi âm phủ ai sẽ cảm tạ Chúa?
6Изнемогох уздишући; сваку ноћ квасим одар свој, сузама својим натапам постељу своју.
6Tôi mỏn sức vì than thở, Mỗi đêm tôi làm trôi giường tôi, Dầm nó với nước mắt.
7Усахну од жалости око моје, постара се од множине непријатеља мојих.
7Mắt tôi hao mòn vì buồn thảm, Làng lệt vì cớ cừu địch tôi.
8Идите од мене сви који чините безакоње, јер Господ чу плач мој.
8Hỡi kẻ làm ác kia, khá lìa xa ta hết thảy; Vì Đức Giê-hô-va đã nghe tiếng khóc lóc ta.
9Чу Господ молбу моју, Господ молитву моју прими.
9Đức Giê-hô-va đã nghe sự nài xin ta. Ngài nhậm lời cầu nguyện ta.
10Нек се постиде и препадну сви непријатељи моји, нека се поврате и постиде одмах.
10Hết thảy kẻ thù nghịch tôi sẽ bị hổ thẹn và bối rối lắm; Chúng nó sẽ sụt lui lại, vội vàng bị mất cỡ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.