Псалми
Chapter 116
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Мило ми је што Господ услиши молитвени глас мој;
1Tôi yêu mến Đức Giê-hô-va, vì Ngài nghe tiếng tôi, Và lời nài xin của tôi.
2Што пригну к мени ухо своје; и зато ћу Га у све дане своје призивати.
2Tôi sẽ cầu khẩn Ngài trọn đời tôi, Bởi vì Ngài có nghiêng tai qua tôi.
3Опколише ме болести смртне, и јади паклени задесише ме, наиђох на тугу и муку;
3Dây sự chết vương vấn tôi, Sự đau đớn âm phủ áp hãm tôi, Tôi gặp sự gian truân và sự sầu khổ.
4Али призвах име Господње: Господе! Избави душу моју!
4Nhưng tôi kêu cầu danh Đức Giê-hô-va, rằng: Đức Giê-hô-va ôi! cầu xin Ngài giải cứu linh hồn tôi.
5Добар је Господ и праведан, и Бог је наш милостив;
5Đức Giê-hô-va hay làm ơn, và là công bình; Đức Chúa Trời chúng ta có lòng thương xót.
6Чува просте Господ; бејах у невољи, и поможе ми.
6Đức Giê-hô-va bảo hộ người thật thà; Tôi bị khốn khổ, Ngài bèn cứu tôi.
7Врати се душо моја, у мир свој! Јер је Господ добротвор твој!
7Hỡi linh hồn ta, hãy trở về nơi an nghỉ ngươi; Vì Đức Giê-hô-va đã hậu đãi ngươi.
8Ти си избавио душу моју од смрти, око моје од суза, ногу моју од спотицања.
8Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết, Mắt tôi khỏi giọt lệ, Và chân tôi khỏi vấp ngã.
9Ходићу пред лицем Господњим по земљи живих.
9Tôi sẽ đi trước mặt Đức Giê-hô-va Trong đất kẻ sống.
10Веровах кад говорих: У љутој сам невољи.
10Tôi tin, nên tôi nói. Tôi đã bị buồn thảm lắm.
11Рекох у сметњи својој: Сваки је човек лажа.
11Trong cơn bối rối tôi nói rằng: Mọi người đều nói dối.
12Шта ћу вратити Господу за сва добра што ми је учинио?
12Tôi sẽ lấy gì báo đáp Đức Giê-hô-va Về các ơn lành mà Ngài đã làm cho tôi?
13Узећу чашу спасења, и призваћу име Господње.
13Tôi sẽ cầm cái chén cứu rỗi, Mà cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va
14Извршићу обећања своја Господу пред свим народом Његовим.
14Tôi sẽ trả xong cho Đức Giê-hô-va các sự tôi hứa nguyện, Tại trước mặt cả dân sự Ngài.
15Скупа је пред Господом смрт светаца Његових.
15Sự chết của các người thánh. Là quí báu trước mặt Đức Giê-hô-va.
16О Господе! Ја сам слуга Твој, ја сам слуга Твој, син слушкиње Твоје; расковао си с мене окове моје.
16Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi thật là tôi tớ Ngài; Tôi là tôi tớ Ngài, con trai con đòi của Ngài; Ngài đã mở lòi tói tôi.
17Жртву за хвалу принећу Теби, и име Господње призваћу.
17Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa, Và cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va.
18Извршићу обећања своја Господу пред свим народом Његовим,
18Tôi sẽ trả xong cho Đức Giê-hô-va các sự tôi hứa nguyện, Tại trước mặt cả dân sự Ngài,
19У двору дома Господњег, усред тебе, Јерусалиме. Алилуја!
19Trong hành lang của nhà Đức Giê-hô-va, ỳ giữa Giê-ru-sa-lem. Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.