Псалми 29
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дајте Господу, синови Божји, дајте Господу славу и част.
1Hỡi các con của Đức Chúa Trời, Hãy tôn Đức Giê-hô-va vinh hiển và quyền năng.
2Дајте Господу славу имена Његовог. Поклоните се Господу у светој красоти.
2Hãy tôn Đức Giê-hô-va vinh hiển xứng đáng cho danh Ngài; Hãy mặc trang sức thánh mà thờ lạy Đức Giê-hô-va.
3Глас је Господњи над водом, Бог славе грми, Господ је над водом великом.
3Tiếng Đức Giê-hô-va dội trên các nước; Giê-hô-va Đức Chúa Trời vinh hiển sấm sét Trên các nước sâu.
4Глас је Господњи силан, глас је Господњи славан.
4Tiếng Đức Giê-hô-va rất mạnh; Tiếng Đức Giê-hô-va có sự oai nghiêm.
5Глас Господњи ломи кедре, Господ ломи кедре ливанске.
5Tiếng Đức Giê-hô-va bẻ gãy cây hương nam: Phải Đức Giê-hô-va bẻ gãy cây hương nam Li-ban,
6Као теле скачу од Њега; Ливан и Сирион као млад биво.
6Ngài khiến nó nhảy như bò con, Li-ban và Si-ri-ôn nhảy như bò tót tơ.
7Глас Господњи сипа пламен огњени.
7Tiếng Đức Giê-hô-va khiến những lằn lửa văng ra.
8Глас Господњи потреса пустињу, потреса Господ пустињу Кадес.
8Tiếng Đức Giê-hô-va làm cho đồng vắng rúng động; Đức Giê-hô-va khiến đồng vắng Ca-đe rúng động.
9Глас Господњи опрашта кошуте бремена, и са шума скида одело; и у цркви Његовој све говори о слави Његовој.
9Tiếng Đức Giê-hô-va khiến con nai cái sanh đẻ, Và làm cho trụi các rừng; Trong đền Ngài thay thảy đều hô rằng: Vinh hiển thay!
10Господ је седео над потопом, и седеће Господ као цар увек.
10Đức Giê-hô-va ngự trên nước lụt; Phải, Đức Giê-hô-va ngự ngôi vua đến đời đời.
11Господ ће дати силу народу свом, Господ ће благословити народ свој миром.
11Đức Giê-hô-va sẽ ban sức mạnh cho dân sự Ngài; Đức Giê-hô-va sẽ chúc phước bình an cho dân sự Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.