Псалми
Chapter 38
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Господе! Немој ме карати у гневу свом, нити ме наказити у јарости својој.
1Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ nổi thạnh nộ mà quở trách tôi, Cũng đừng nóng giận mà sửa phạt tôi.
2Јер стреле Твоје устрелише ме, и рука ме Твоја тишти.
2Vì các mũi tên Chúa gắm mình tôi, Và tay Chúa đè nặng trên tôi.
3Нема здравог места на телу мом од гнева Твог; нема мира у костима мојим од греха мог.
3Bởi cơn giận Chúa, thịt tôi chẳng nơi nào lành; Tại cớ tội lỗi tôi, xương cốt tôi chẳng được an nghỉ.
4Јер безакоња моја изађоше врх главе моје, као тешко бреме отежаше ми.
4Vì sự gian ác tôi vượt qua đầu tôi; Nó nặng quá cho tôi, khác nào một gánh nặng.
5Усмрдеше се и загнојише се ране моје од безумља мог.
5Tại cớ khờ dại tôi, Các vết thương tôi thối tha và chảy lở.
6Згрчио сам се и погурио веома, сав дан идем сетан;
6Tôi bị đau đớn và khòm cúp xuống; Trọn ngày tôi đi buồn thảm;
7Јер сам изнутра пун огња, и нема здравог места на телу мом.
7Vì có lửa hừng thiêu đốt cật tôi, Và thịt tôi chẳng nơi nào lành.
8Изнемогох и веома ослабих, ричем од трзања срца свог.
8Tôi mệt nhọc và rêm nhiều quá, Tôi la hét vì cớ lòng tôi bồn chồn.
9Господе! Пред Тобом су све жеље моје, и уздисање моје није од Тебе сакривено.
9Chúa ôi! các sự ao ước tôi đều ở trước mặt Chúa, Sự rên siếc tôi chẳng giấu Chúa.
10Срце моје јако куца, остави ме снага моја, и вид очију мојих, ни њега ми нема.
10Lòng tôi hồi hộp, sức tôi mỏn đi; Sự sáng mắt tôi cũng thiếu mất nữa.
11Другови моји и пријатељи моји видећи ране моје одступише, далеко стоје ближњи моји.
11Các người thương tôi và những bạn tôi đều đứng xa tôi, Còn bà con tôi ở cách xa tôi.
12Који траже душу моју намештају замку, и који су ми злу ради, говоре о погибли и по сав дан мисле о превари.
12Những kẻ tìm giết mạng sống tôi gài bẫy tôi, Kẻ tìm hại tôi nói điều dữ, Và trọn ngày toan sự phỉnh gạt.
13А ја као глув не чујем и као нем који не отвара уста своја.
13Nhưng tôi như kẻ điếc, không nghe chi, Như người câm, không mở miệng.
14Ја сам као човек који не чује или нема у устима својим правдања.
14Tôi đã trở nên như người không nghe, Như người chẳng có lời đối lại ở trong miệng mình.
15Јер Тебе, Господе, чекам, Ти одговарај за мене, Господе, Боже мој!
15Vì, Đức Giê-hô-va ôi! tôi để lòng trông cậy nơi Ngài, Hỡi Chúa là Đức Chúa Trời tôi, Chúa sẽ đáp lại;
16Јер рекох: Да ми се не свете, и да се не размећу нада мном, кад се спотакне нога моја.
16Vì tôi có nói rằng: Nguyện chúng nó chớ mừng rỡ vì cớ tôi! Khi chân tôi xiêu tó, chúng nó dấy lên cách kiêu ngạo cùng tôi.
17Јер сам готов пасти, и туга је моја свагда са мном.
17Tôi gần sa ngã, Nỗi đau đớn vẫn ở trước mặt tôi;
18Признајем кривицу своју, и тужим ради греха свог.
18Vì tôi sẽ xưng gian ác tôi ra, Tôi buồn rầu vì tội lỗi tôi.
19Непријатељи моји живе, јаки су, и сила их има што ме ненавиде на правди.
19Nhưng kẻ thù nghịch tôi còn sống và mạnh, Các kẻ ghét tôi vô cớ thì nhiều;
20Који ми враћају зло за добро, непријатељи су ми зато што сам пристао за добрим.
20Còn những kẻ lấy dữ trả lành Cũng là cừu địch tôi, bởi vì tôi theo điều lành.
21Немој ме оставити, Господе, Боже мој! Немој се удаљити од мене.
21Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ lìa bỏ tôi. Đức Chúa Trời tôi ôi! xin chớ cách xa tôi.
22Похитај у помоћ мени, Господе, Спаситељу мој!
22Chúa ôi! Chúa là sự cứu rỗi tôi, Hãy mau mau đến tiếp trợ tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.