Tingtoeng 38
Baibal Olcim (Matupi Chin)Translation
Baibal Olcim (Matupi Chin)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Aw BOEIPA, na thinhul neh kai n'tluung boel lamtah na kosi neh kai n'toel boeh.
1Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ nổi thạnh nộ mà quở trách tôi, Cũng đừng nóng giận mà sửa phạt tôi.
2Na thaltang loh kai dongah sap ha tlaeh tih na kut loh kai n'nan.
2Vì các mũi tên Chúa gắm mình tôi, Và tay Chúa đè nặng trên tôi.
3Nang kah kosi dongah ka pum he hlang la om voelpawh. Ka tholh dongah ka rhuh a sading pawh.
3Bởi cơn giận Chúa, thịt tôi chẳng nơi nào lành; Tại cớ tội lỗi tôi, xương cốt tôi chẳng được an nghỉ.
4Kai kathaesainah loh ka lu hang khuk tih, kai ham hnophueih bangla a rhih loh n'nan.
4Vì sự gian ác tôi vượt qua đầu tôi; Nó nặng quá cho tôi, khác nào một gánh nặng.
5Ka anglat dongah, ka boengha rhong tih rhim coeng.
5Tại cớ khờ dại tôi, Các vết thương tôi thối tha và chảy lở.
6Ka ngam paihaeh tangkik hil khohnin yungah kopang neh ka van.
6Tôi bị đau đớn và khòm cúp xuống; Trọn ngày tôi đi buồn thảm;
7Ka uen khaw boeih duih tih, ka pum he hlang la om voelpaawh.
7Vì có lửa hừng thiêu đốt cật tôi, Và thịt tôi chẳng nơi nào lành.
8Ka lungmit tih ka paep dongah, lungbuei phoenanah neh mat ka kawk.
8Tôi mệt nhọc và rêm nhiều quá, Tôi la hét vì cớ lòng tôi bồn chồn.
9Ka ngaihlihnah boeih he, ka Boeipa namah taengah ka hal tih, ka hueinah he namah taeng lamloh a thuh moenih.
9Chúa ôi! các sự ao ước tôi đều ở trước mặt Chúa, Sự rên siếc tôi chẳng giấu Chúa.
10Ka lungbuei a thimpom tih ka thadueng hnoeng. Te dongah ka mik khaw tueng pawh.
10Lòng tôi hồi hộp, sức tôi mỏn đi; Sự sáng mắt tôi cũng thiếu mất nữa.
11Ka tlohtat dongah ka lungnah ka paya rhoek loh saisai m'pai tak tih ka huiko khaw a hla lam ni a pai uh coeng.
11Các người thương tôi và những bạn tôi đều đứng xa tôi, Còn bà con tôi ở cách xa tôi.
12Ka hinglu aka mae rhoek loh n'hlaeh tih, kai yoethae puei ham aka tlap rhoek loh a talnah te a thui uh. Te dongah hlangthai palat rhoek loh hnin at puet n'taeng uh.
12Những kẻ tìm giết mạng sống tôi gài bẫy tôi, Kẻ tìm hại tôi nói điều dữ, Và trọn ngày toan sự phỉnh gạt.
13Tedae kai tah hnapang bangla ka ya voelpawt tih olmueh loh a ka a ang pawt bangla ka om.
13Nhưng tôi như kẻ điếc, không nghe chi, Như người câm, không mở miệng.
14Te dongah aka ya thai pawt tih a ka ah toelthamnah aka om pawt hlang bangla ka om.
14Tôi đã trở nên như người không nghe, Như người chẳng có lời đối lại ở trong miệng mình.
15BOEIPA nang dongah ka hangdang tih nang loh nan doo bitni ka Boeipa ka Pathen aw
15Vì, Đức Giê-hô-va ôi! tôi để lòng trông cậy nơi Ngài, Hỡi Chúa là Đức Chúa Trời tôi, Chúa sẽ đáp lại;
16Te dongah, “Ka kho he a paloe vaengah kai n'kohah thil uh tih kai soah pomsang uh ve,” ka ti.
16Vì tôi có nói rằng: Nguyện chúng nó chớ mừng rỡ vì cớ tôi! Khi chân tôi xiêu tó, chúng nó dấy lên cách kiêu ngạo cùng tôi.
17Cungdonah ham ka tawn uh tih ka nganboh loh kamah taengah om taitu.
17Tôi gần sa ngã, Nỗi đau đớn vẫn ở trước mặt tôi;
18Te dongah kai kathaesainah te ka doek. Kamah kah tholhnah dongah ka mawn.
18Vì tôi sẽ xưng gian ác tôi ra, Tôi buồn rầu vì tội lỗi tôi.
19Tedae ka thunkha rhoek kah hingnah tah ting tih a honghi dongah ka lunguet loh pungtai.
19Nhưng kẻ thù nghịch tôi còn sống và mạnh, Các kẻ ghét tôi vô cớ thì nhiều;
20Te dongah a then te a thae neh aka thuung rhoek loh kai n'khingkhoek vaengah a then te kamah loh ka vai rhoela ka vai.
20Còn những kẻ lấy dữ trả lành Cũng là cừu địch tôi, bởi vì tôi theo điều lành.
21Ka BOEIPA Pathen aw, kai n'hno boel lamtah kai taeng lamkah n'lakhla tak boeh.
21Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ lìa bỏ tôi. Đức Chúa Trời tôi ôi! xin chớ cách xa tôi.
22Kai bomkung la ha tawn uh laeh ka loeihnah Boeipa.
22Chúa ôi! Chúa là sự cứu rỗi tôi, Hãy mau mau đến tiếp trợ tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.