Tingtoeng 118
Baibal Olcim (Matupi Chin)Translation
Baibal Olcim (Matupi Chin)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Amah kah sitlohnah he kumhal duela a then dongah BOEIPA te uem uh lah.
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2A sitlohnah he kumhal due ham ni tila Israel loh thui laeh saeh.
2Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3A sitlohnah he kumhal due ham ni tila Aron imkhui loh thui uh laeh saeh.
3Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4A sitlohnah he kumhal due ham ni tila BOEIPA aka rhih rhoek loh thui uh laeh saeh.
4Nguyện những người kính sợ Đức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
5Longcaek ah khaw BOEIPA ka khue tih BOEIPA loh a hoengpoeknah la kai n'doo.
5Trong gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi,
6BOEIPA he kai taengah a om dongah ka rhih mahpawh. Hlang loh kai taengah balae a saii thai eh?
6Đức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi?
7BOEIPA tah kai taengah kai aka bom la a om dongah kai loh ka lunguet rhoek te ka sawt pueng ni.
7Đức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhân đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo.
8Hlang dongah pangtung lakah BOEIPA dongah ying te then ngai.
8Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người.
9Hlangcong dongah pangtung lakah BOEIPA dongah n'ying te then ngai.
9Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa.
10Namtom boeih loh kai m'vael uh coeng dae amih te BOEIPA ming neh ka tloek uh.
10Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
11Amih loh kai m'vael khaw m'vael uh ngawn dae BOEIPA ming neh ka tloek van.
11Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
12Khoi bangla kai te m'ven uh cakhaw amih te BOEIPA ming neh ka tloek dongah hling hmai bangla thi uh.
12Họ vây tôi khác nào đàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
13Kai he cungku sak hamla nan tulh khaw nan tulh uh dae BOEIPA loh kai m'bom.
13Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta.
14BOEIPA tah ka sarhi neh ka laa la om tih kai ham khangnah la om.
14Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta.
15BOEIPA bantang ah thadueng aka khueh, hlang dueng kah dap khuiah tamlung ol neh khangnah om.
15Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
16BOEIPA loh bantang kut a thueng. BOEIPA kah bantang kut loh caem a saii.
16Tay hữu Đức Giê-hô-va giơ cao lên, Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
17Ka duek pawt vetih ka hing pueng ni. Te dongah BOEIPA kah bibi te ka doek ni.
17Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Đức Giê-hô-va.
18BOEIPA loh kai n'toel khaw n'toel coeng. Tedae dueknah dongah kai n'khueh moenih.
18Đức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết.
19Kai ham duengnah vongka hang ong lah. Te long te ka kun saeh lamtah BOEIPA ka uem eh.
19Hãy mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Đức Giê-hô-va.
20He tah BOEIPA kah vongka ni. Anih he aka dueng rhoek loh paan uh saeh.
20Đây là cửa của Đức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó.
21Kai nan doo tih kai ham khangnah la na om dongah namah te ka uem ni.
21Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.
22Im aka sa rhoek loh a hnawt uh lungto te bangkil soi la pawk.
22Hòn đá mà thợ xây loại ra, Đã trở nên đá đầu góc nhà.
23He he BOEIPA taeng lamkah ni halo. Te khaw mamih mikhmuh ah khobaerhambae la om.
23Điều ấy là việc của Đức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi.
24He he BOEIPA kah a saii khohnin ni, omngaih uh sih lamtah amah dongah kohoe sak uh lah sih.
24Nầy là ngày Đức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy.
25Aw BOEIPA n'khang laeh. Aw BOEIPA n'thaihtak sak laeh.
25Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Đức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới thạnh.
26BOEIPA ming neh aka lo tah a yoethen pai. BOEIPA im lamkah nangmih te yoethen kam paek uh.
26Đáng ngợi khen đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người.
27BOEIPA tah Pathen ni. Mamih taengah ha sae tih khotue hmueih te hmueihtuk ki dongah rhuivaeh neh a khih uh.
27Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ.
28Nang tah ka Pathen ni. Te dongah ka Pathen namah te kang uem vetih kan pomsang ni.
28Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa.
29A sitlohnah he kumhal due ham a then dongah BOEIPA te uem uh lah.
29Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.