Псальма
Chapter 118
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 118

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Прославляйте Господа! Він бо благий, милість його пребуде по віки.
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Нехай каже Ізраїль, що вічна милість його.
2Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3Нехай каже дім Аарона, що вічна милість його.
3Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4Нехай кажуть боячіся Господа, що вічна милість його.
4Nguyện những người kính sợ Đức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
5З тїсноти кликав я до Господа; Господь вислухав мене, вивів на простір широкий.
5Trong gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi,
6Господь зо мною, не злякаюсь; що зможе чоловік заподїяти менї?
6Đức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi?
7Господь зо мною між помічниками моїми, і я побачу втїху мою над ненавидниками моїми.
7Đức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhân đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo.
8Лучче вповати на Господа, як покладатись на чоловіка.
8Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người.
9Лучче вповати на Господа, як на князїв надїятись.
9Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa.
10Всї народи обступили мене; річ певна, — в імени Господа я подужав їх.
10Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
11Вони обступили мене, окружили мене; річ певна, — в імени Господа я подужав їх.
11Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
12Обсїли мене, як пчоли; та потахли, як огонь з тернини; річ певна — в імени Господа я подужав їх.
12Họ vây tôi khác nào đàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
13Туго ти вдарив на мене, щоб кинути мене на землю, але Господь допоміг менї.
13Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta.
14Господь моя сила і моя пісня, він стався моїм спасеннєм.
14Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta.
15Голос торжества і спасення в шатрах справедливостї; правиця Господня доказує дїла потужні.
15Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
16Піднялась правиця Господа; правиця Господа доказує дїла потужні.
16Tay hữu Đức Giê-hô-va giơ cao lên, Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
17Не вмру, буду жити і росказувати про дїла Господнї.
17Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Đức Giê-hô-va.
18Тяжко покарав мене Господь, та не віддав мене смертї.
18Đức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết.
19Відчинїть менї ворота справедливостї, я увійду ними, прославлю Господа.
19Hãy mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Đức Giê-hô-va.
20Ось ворота Господнї, праведники ввійдуть ними.
20Đây là cửa của Đức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó.
21Буду прославляти тебе, ти бо вислухав мене, і стався спасеннєм моїм.
21Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.
22Камінь, котрого відкинули будівничі, угольним каменем стався.
22Hòn đá mà thợ xây loại ra, Đã trở nên đá đầu góc nhà.
23Від Господа се сталося; дивно се в очах наших,
23Điều ấy là việc của Đức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi.
24Се день, що сотворив його Господь; радуймося і веселїмся в йому!
24Nầy là ngày Đức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy.
25О Господи, спаси! Господи, благаю тебе, пошли щасну долю!
25Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Đức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới thạnh.
26Благословенний той, що в імя Господа приходить! З дому Господнього ми благословили вас.
26Đáng ngợi khen đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người.
27Господь є Бог, і дав нам сьвітло; привяжіть жертву на празник мотузами до рогів жертівника.
27Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ.
28Ти Бог мій, і буду прославляти тебе; Боже мій, тебе величати буду.
28Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa.
29Прославляйте Господа! Він бо благий, бо милість його вічна!
29Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.